Wrtie a paragraph about your holiday in English

Mỗi năm chúng ta có rất nhiều kì nghỉ trong đó với học sinh thì thường nhất là nghỉ hè trong khoảng 2 3 tháng và nghỉ tết trong vòng 1 tuần là 2 dịp nghỉ dài nhất và đây cũng là thời gian mà mọi người sẽ thường đi du lịch, về quê hoặc đi dã ngoài ở 1 nơi nào đó. Hôm nay mình muốn giới thiệu các bạn cách viết về kì nghỉ của mình bằng tiếng Anh. Bạn có thể viết về một chuyến du lịch cụ thể hay nhiều hoạt động bạn đã làm trong suốt kì nghỉ ấy, Dưới đây là bài viết về kì nghỉ hè của tôi tại Đà Lạt. Mong các bạn tham khảo.



Bài luận 1: Viết một đoạn văn về kỳ nghỉ hè hoặc nghỉ Tết bằng tiếng Anh - nghỉ hè


Vocabulary:
  • Semester (n): Học kỳ


Summer is the most wonderful time of the year because I can have a break after a long semester. I always spend my summer playing outside with my friends and sleep late in the morning. I usually wake up at 9 o’clock, but sometimes I also wake up early to go to the market with my mother. After I have lunch, I often stay in my room to play online games and read comic books because it is too hot outside. When it is about 5 o’clock in the afternoon, I and my friends will run to the grass field to fly the kite or play catching. We have a lot games to play, and sometimes we also play healthy sports like badminton or volleyball. I come home at about 7 o’clock to have dinner, and then I continue to enjoy my life by watching TV without worrying about the homework. I stay up late to play with my phone, because I do not need to go to school in the next morning. Summer break is so fun, and I wish it could last for 6 months.


Dịch:
Mùa hè là thời gian tuyệt vời nhất trong năm vì tôi có thể nghỉ ngơi sau một học kỳ dài. Tôi luôn dành mùa hè của mình để chơi bên ngoài với bạn bè và ngủ muộn vào buổi sáng. Tôi thường thức dậy lúc 9 giờ, nhưng đôi khi tôi cũng thức dậy sớm để đi chợ cùng mẹ. Sau khi ăn trưa, tôi thường ở trong phòng để chơi các trò chơi trực tuyến và đọc truyện tranh vì bên ngoài quá nóng. Khi vào khoảng 5 giờ chiều, tôi và bạn bè sẽ chạy ra sân cỏ để thả diều hoặc chơi đuổi bắt. Chúng tôi có rất nhiều trò chơi để chơi, và đôi khi chúng tôi cũng chơi các môn thể thao lành mạnh như cầu lông hoặc bóng chuyền. Tôi về nhà vào khoảng 7 giờ để ăn tối, và sau đó tôi tiếp tục tận hưởng cuộc sống của mình bằng cách xem TV mà không phải lo lắng về bài tập về nhà. Tôi thức khuya để chơi điện thoại, vì tôi không cần đến trường vào sáng hôm sau. Nghỉ hè thật là vui, và tôi ước gì nó có thể kéo dài trong 6 tháng.


Bài luận 2: Viết đoạn văn tiếng Anh về kỳ nghỉ tết bằng tiếng Anh
Vocabulary:
  • Pack (v): Đóng gói
  • Lucky money (n): Tiền lì xì, tiền mừng tuổi


Last year, my family spent our Tet holiday together, and then we went to visit my grandmother in another country. After the first three days of the New Year, we packed our things to go for an abroad journey. My grandmother lives in Thailand with my aunt, and we have not visited her for years. The airport these days was full with people, and we waited for almost 5 hours before getting in the plane. The flight lasted for just about 2 hours, but we had to wait for another 2 hours to check out. My grandmother was so happy to see us, and it was the best Tet holiday for the rest of the family. We hung out in Bangkok city together, then we bought a lot of things to cook big meals at home. My aunt and uncle gave me a big amount of lucky money, but I gave most of it to my parents. Spending Tet holiday in another country was such a new feeling for me, but the greatest thing was spending it with family.

Dịch:
Năm ngoái, gia đình tôi đã dành kỳ nghỉ Tết cùng nhau, và sau đó chúng tôi đã đến thăm bà tôi ở một đất nước khác. Sau ba ngày đầu tiên của năm mới, chúng tôi thu dọn đồ đạc để đi du lịch nước ngoài. Bà tôi sống ở Thái Lan với dì của tôi và chúng tôi đã không đến thăm bà trong nhiều năm. Sân bay những ngày này chật kín người, và chúng tôi đã đợi gần 5 giờ trước khi lên máy bay. Chuyến bay kéo dài chỉ khoảng 2 giờ, nhưng chúng tôi phải chờ thêm 2 giờ nữa để được rời khỏi. Bà tôi rất vui khi gặp chúng tôi, và đó là kỳ nghỉ Tết tuyệt vời nhất cho những người còn lại trong gia đình. Chúng tôi đi chơi ở thành phố Bangkok cùng nhau, sau đó chúng tôi đã mua rất nhiều nguyên liệu để nấu những bữa ăn lớn ở nhà. Dì và chú của tôi đã cho tôi một số tiền lì xì khá lớn, nhưng tôi đã đưa phần lớn số đó cho bố mẹ tôi. Dành kỳ nghỉ Tết ở một đất nước khác là một cảm giác mới đối với tôi, nhưng điều tuyệt vời nhất là dành nó cùng với gia đình.


Bài luận 3: Viết đoạn văn ngắn về kỳ nghỉ hè, du lịch nghỉ dưỡng bằng tiếng Anh - Topic about holiday
Vocabulary:
  • Apartment (n): Căn hộ
  • Convenient (adj): Tiện lợi
  • Pagoda (n): Chùa
  • Plan (v): Lên kế hoạch

Last summer, I spent about a week to go to Vung Tau with my friends, and it was awesome. I study far from home, so I usually come back home during the summer break. However, last year I decided to do something new before coming home, and I had created great memories with my friends. We hired an apartment, and it was very comfortable and convenient. We spent most of our time hanging around and playing on the beach. Vung Tau was not a new place to us, but we really enjoyed the atmosphere and the sights there. Therefore, we went to many places such as the light house and pagodas, and we took a lot of pictures. We ate out for the first two days, but later we decided to buy the ingredients to cook at home. It was cheaper and more delicious, so we had chance to eat many different kinds of seafood. We all went home after a week, but it was such a great experience that we are planning on doing it again next year.



Dịch:
Mùa hè năm ngoái, tôi đã dành khoảng một tuần để đến Vũng Tàu cùng với bạn bè của mình, và điều đó thật tuyệt vời. Tôi học xa nhà, vì vậy tôi thường trở về nhà trong kỳ nghỉ hè. Tuy nhiên, năm ngoái tôi đã quyết định làm một điều gì đó mới trước khi về nhà, và tôi đã tạo ra những kỷ niệm tuyệt vời với bạn bè của tôi. Chúng tôi đã thuê một căn hộ, và nó rất thoải mái và thuận tiện. Chúng tôi dành phần lớn thời gian của chúng tôi để đi quanh quẩn và chơi trên bãi biển. Vũng Tàu không phải là một nơi mới đối với chúng tôi, nhưng chúng tôi thực sự rất thích không khí và các điểm tham quan ở đó. Do đó, chúng tôi đã đi đến nhiều nơi như ngọn hải đăng và những ngôi chùa, và chúng tôi đã chụp rất nhiều ảnh. Chúng tôi đã ăn ở ngoài trong hai ngày đầu tiên, nhưng sau đó chúng tôi quyết định mua nguyên liệu để nấu tại nhà. Nó rẻ hơn và ngon hơn, vì vậy chúng tôi đã có cơ hội ăn nhiều loại hải sản khác nhau. Tất cả chúng tôi đã về nhà sau một tuần, nhưng đó là một trải nghiệm tuyệt vời đến nỗi chúng tôi dự định sẽ làm lại vào năm tới.



Bài luận 4: Wrtie a paragraph about your holiday in English
(Viết một đoạn văn ngắn về một kì nghỉ bằng tiếng Anh)

Last summer, I had an unforgettable summer holiday with my family in Dalat. Dalat is about 300 km to the north of HCM city. This city is famous for its romantic places, bright weather and delicious food. Additionally, it is known as love city in VN because it attracts large number of couples to visit, peaceful and beautiful landscape. When my family got there, we hired a hotel room in city center near Ho Xuan Huong lake and walked by the lake every nights. Beside, we also had good time to take part in several outdoor activities such as: visiting night market, flower park; tasting spring roll and soy milk. My sister and I brought many souvenirs from a store in order to give them for our friends and relatives. In second day, my family had a chance to visit Clay Village- a mini model, which describes ancient and modern Dalat. The construction is a masterpiece of art and attracts both Vietnamese and foreign tourists. Moreover, there is Langbiang so that visitors can hike climbing and enjoy roasted meats at the top of the mountain. However, my family chose to move by a jeep because nobody wants to be exhausted when getting there. It’s such a wonderful sightseeing trip. In the next few days, we went to Crazy House, which used to belong to Hang Nga- daughter of Truong Chinh. The villa has strange architecture with unique style as a mysterious castle. The tourists are really impressed with this house. After a week in Dalat, we decided to come back home. My parents go back to work at the office and I go bạck to school for a new year study. It’s an enjoyable holiday and I hope having a chance to go back Dalat in a near future.

Bản dịch

Hè vừa rồi, tôi có một kì nghỉ hè đáng nhớ cùng gia đình tại Đà Lạt. ĐL cách thành phố HCM khoảng 300 cây số về hướng bắc. Thành phố này nổi tiếng bởi khung cảnh nên thơ, thời tiết trong lành và nhiều món ăn ngon. Hơn nữa, nó được biết đến như thành phố tình yêu ở VN bởi thu hút rất nhiều cặp đôi tham quan và khung cảnh yên bình tuyệt đẹp. Khi gia đình tôi tới, chúng tôi thuê một phòng khách sạn ngay trung tâm thành phố gần hồ Xuân Hương và đi dạo bên bờ hồ mỗi tối. Ngoài ra, chúng tôi còn tham gia vào rất nhiều hoạt động giải trí ngoài trời như: đi chợ đêm, vườn hoa và ăn nem uống sữa đậu nành. Chị tôi và tôi còn mua rất nhiều quà lưu niệm tại các của hàng để làm quà tặng bạn bè và người thân. Vào ngày thứ hai, cả gia đình tham quan làng đất sét- mô hình thu nhỏ của ĐL xưa và nay. Công trình này là một tuyệt tác nghệ thuật thu hút không chủ khách VN mà còn du khách nứơc ngoài. ĐL còn có núi Langbiang cho mọi người đi bộ và thưởng thức thịt nướng ngay trên đỉnh núi. Tuy nhiên, gia đình chúng tôi chọn cách di chuyển bằng xe zip bởi vì không ai muốn mệt mỏi khi leo tới đỉnh núi. Đó là một cuộc thưởng ngoạn tuyệt vời. Vào những ngày tiếp theo, chúng tôi có dịp tham quan nhà kì quái, từng thuộc về bà Hằng Nga- con gái bí thư Trường Chinh. Ngôi biệt thự có kiến trúc lạ với phong cách độc đáo như những toà lâu đài huyền bí. Khách du lịch rất ấn tượng trước ngôi nhà này. Sau 1 tuần ở ĐL chúng tôi quay trở về nhà. Bố mẹ lại quay lại làm việc tại văn phòng còn tôi bắt đầu 1 năm học mới. Đó là kì nghỉ thực sự thú vị và tôi mong sẽ có dịp được quay trở lại ĐL.

Mong các bạn học tập được thêm nhiều từ mới, cấu trúc câu đa dạng cũng như cách viết một đoạn văn bằng tiếng Anh hoàn chỉnh!

Xem thêm: Hãy viết một đoạn văn về bản thân bạn/ tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh