Tiếp tục series bài viết tiếng anh lớp 10, trong bài này sẽ là Unit 3 trong sách tiếng Anh lớp 10 chương trình hiện tại, chương trình thí điểm bộ mới sẽ được cập nhật sau.

BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 10 CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
UNIT 3: PEOPLE’S BACKGROUND

A.READING

Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)
1.Can you name some scientists and their specialisations?
(Em có thể kể tên vài nhà khoa học và những thành tựu của họ?))
ð I know three scientists: Michael Faraday, Gregor Johann Mendel, and Alexander Fleming.
( Tôi biết 3 nhà khoa học: Michael Faraday, Mendel và Alexander Fleming)
Michacl Faraday (1791-1867) was an English chemist and physicist. (nhà vật lý học và hoá học Anh)
Gregor Johann Mendel( 1822-1884) an Austrian botanist, known as "the Father of Genetics". (nhà sinh học Úc, được biết đến là cha đẻ của gien)
Alexander Fleming (1881-1955) was an English bacteriologist (nhà vi khuẩn học người Anh).
2. Have you ever heard of Marie Curie? (Bạn đã từng nghe nói về Marie Curie?)
=> Yes. I've read some books about her.(Có tôi từng đọc sách của bà)
3. What do you know about her? (Bạn biết gì về bà ấy?)
=> Marie Curie was born in Warsaw, Poland. In 1903, Marie received a Ph.D at Sorbonne and she was the first woman professor at the Sorbonne after her husband's death. She was awarded the Nobel Prize in Chemistry
( Marie Curie sinh ra ở Warsaw, Anh. Năm 1903, Marie nhận bằng tiến sĩ đầu tiên ở Sorbonne. Bà nhận giải Nobel hóa học)

Bản dịch:
Marie Curie sinh ở Warsaw vào ngày 7 tháng 11 năm 1867. Bà nhận được nền giáo dục phổ thông ở các trường địa phương và sự rèn luyện về khoa học từ người cha.

Là một sinh viên lỗi lạc và trưởng thành, bà ôm ấp giấc mơ làm một nghề về khoa học, điều đó không thể được cho một phụ nữ vào thời của bà. Để dành tiền cho chuyến du học ở nước ngoài, bà phải làm giáo viên dạy kèm riêng và việc học của bà bị gián đoạn.

Cuối cùng vào năm 1891. với số liền ít ỏi để sống. Marie đến Pa-ri để thực hiện giấc mơ của mình tại Đại học Sorbonne. Dù điều kiện sống khó khăn, bà làm việc vô cùng cần cù. Bà đạt được một văn bằng Vật lý với điểm rất cao và tiếp tục một văn bằng nữa về Toán học. Bà gặp Pierre Curie ở Trường Vật lý năm 1894 và năm sau họ cưới nhau. Từ đó trở đi, họ làm việc chung với nhau trong công việc nghiên cứu. Năm 1903, Marie trở thành người phụ nữ đầu tiên nhận bằng tiến sĩ ở Đại học Sorbonne.

Sau cái chết bi thảm của Pierre Curie năm 1906, bà đảm trách vị trí chồng bà đã đạt được ở Sorbonne. Như thế bà là phụ nữ đầu tiên là giáo sư đại học ở Pháp. Chẳng bao lâu sau đó, bà được nhận Giải Nobel Hóa học về xác định trọng lượng nguyên tử của chất Ra-đi. Nhưng niềm vui thật sự của bà là "làm giảm đi đau khổ của con người". Việc thành lập Viện Ra-đi năm 1914 làm giấc mơ nhân đạo của bà trở thành sự thật.

Task 1. Match the words or phrases in A with their meanings in B. (Ghép các từ hoặc cụm từ ở cột A với nghĩa của chúng ở cột B.)
1.c (với thành tựu rực rỡ)
2.e ( Xác định)
3.a (trưởng thành)
4.d ( xoa dịu)
5.b ( theo đuổi)

Task 2. Decide whether the statements are true (T) or false (F). Correct the false information. (Xác định xem những phát biểu này là đúng (T) hay sai (F). Sửa các thông tin sai.)
1. T
2. F
=> Her dream was to become a scientist.
3. T
4. F
=> She married Pierre Curie in 1985.
5. T

Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)
1. When and where was Marie Curie born? (Marie Curie sinh năm nào và ở đâu?)
=> Marie Curie was born in Warsaw, Poland, in 1867. (Bà sinh ở Warsaw, Anh năm 1867)
2. What kind of student was she? (Bà ấy là học sinh như thế nào?)
=> She was a brilliant and mature student. ( Bà ấy là học sinh xuất sắc và trưởng thành)
3. Why did she work as a private tutor? (Tại sao bà ấy làm giáo viên dạy kèm riêng?)
=> She worked as a private tutor to earn money for her study tour abroad.
( Để kiếm tiền cho chuyến du học nước ngoài)
4. For what service was she awarded a Nobel Prize in Chemistry? (Bà ấy đã nhận Giải Nobel Hóa học về cái gì?)
=> She was awarded a Nobel Prize in Chemistry for determining the atomic weight of radium. (Bà nhận Giải Nobel Hóa học về xác định trọng lượng nguyên tử của chất Ra-đi)
5. Was the prize her real joy? Why/why not? (Giải thưởng có phải là niềm vui thực sự của bà ấy? Tại sao/Tại sao không?)
=> No, it wasn't. Her real joy was "easing human suffering". (Không phải. Niềm vui thật sự của bà là "làm giảm đi đau khổ của con người".)

Work in groups. Below are five adjectives we may use to describe Marie Curie. Find the evidence from the passage to prove each of them. (Làm việc nhóm. Dưới đây là 5 tính từ ta có thể sử dụng để miêu tả Marie Curie. Tìm những chứng cứ từ đoạn văn để chứng minh.)
1. strong-willed: có ý chí mạnh mẽ
In spite of her difficult living conditions, she worked extremely hard.
( Bất chấp những khó khan về điều kiện sống, bà làm việc hăng say)
2. ambitious: có nhiều tham vọng
As a brilliant and mature student, Marie harbored the dream of a scientific career which was impossible for a woman at that time.
( Là một sinh viên xuất sắc và trưởng thành, Marie Curie ôm ấp giấc mơ làm một nghề về khoa học, điều đó không thể cho một phụ nữ vào thời của bà.)
3. hard-working: chăm chỉ, siêng năng
To save money for a study tour abroad, she had to work as a private tutor.
4. intelligent: thông minh
She earned a physics degree with flying colours, and went on to take another degree in mathematics. She became the first woman to receive a PhD from the Sorbonne
( Bà đạt được một văn bằng Vật lý với điểm rất cao và tiếp tục một văn bằng nữa về Toán học.)
5. humane: nhân đạo
Her real joy was "easing human suffering".
( Niềm vui thật sự của bà là “ làm giảm đi đau khổ của con người)

B. SPEAKING

Task 1. Work in pairs. Decide which of the items below can tell you about somebody's background. (Làm việc theo cặp. Xác định xem chủ đề nào trong các chủ đề dưới đây có thể nói cho em về lai lịch của ai đó.)

Ba chủ đề:
- family: gia đình
- education: học vấn
- experience: kinh nghiệm
And then discuss what questions you can ask when you want to know about somebody's background. (Sau đó thảo luận những câu hỏi em có thể hỏi khi em muốn biết về lai lịch của ai đó.)

Các câu hỏi gợi ý:
- How many people are there in your family?
- What're your parents' jobs?
- Where do they work?
- What high school did you go to?
- What subject did you like best?
- When did you complete your high school education?
- Did you go to university or college?
- What subject did you major in?
- Did you have any trouble when you were at school?
- What aspect did you find difficult in learning English?

Task 2. Imagine you are a journalist. Use the cues below to interview a classmate about her/his background or that of a person he/she knows well. Change the roles when you have finsished. (Tưởng tượng em là một phóng viên. Dùng những từ gợi ý dưới đây để phỏng vấn một bạn cùng lớp về lai lịch của cậu/cô ấy hay lai lịch của một người mà bạn ấy biết rõ. Đổi vai khi các em thực hành xong).
Nam: Hoa, do you know a young or teenage genius our history?
Hoa: Oh, yes. I know the one very well. That's Le Quy Don.
Nam: When and where was he born?
Hoa: He was born in Phu Hieu village, Hung Ha district, Thai Binh province in 1726.
Nam: Was he very intelligent when he was still a little boy?
Hoa: Yes. When he was 5, he could write poems and essays, and read the "Kinh Thi".
Nam: Did he get any degrees?
Hoa: Oh, he was very brilliant. At the age of 18, he came top in the "Huong" exam. In 1752, he went on to come top in the "Hoi" exam. And he went to China as an embassador in 1760.
Nam: Did he write any books?
Hoa: Yes. He wrote a lot of books, such as "Thanh mo hien pham", "Quan thu khao bien", and specially two books "Van dai loai ngu" and "Kien van tieu luc", which are still very famous nowadays.
Nam: What do these two books tell about?
Hoa: They tell about philosophy, geography, astronomy, history, agriculture, literature, law, ways and customs, peoples and religions, ...
Nam: At his days, he could write about these topics. Indeed Le Quy Don is a real genius of our nation. When did he die?
Hoa: He died in 1784.

Task 3. Work in pairs. Talk about the person you have learnt about from the interview. (Làm việc theo cặp. Hãy nói về người mà em đã biết từ cuộc phỏng vấn.)
Le Quy Don is a Vietnamese genius. He was bom in Phu Hieu village. Hung Ha district, Thai Binh province. He was very brilliant. When he was a litile boy, he could write poems, essays and read the "Kinh Thi". And when he was 18, he came top in the "Huong" exam. And he went on 10 come top in the "Hoi" exam in 1752. He went to China as an embassador. He wrote many books about various subjects, such as astronomy, history, geography, law, philosophy, ... . Le Quy Don is really a genius in the Vietnamese scholarship.

C.LISTENING
Before you listen
Work in pairs. Answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)
1. Can you name any Olympic champions? (Bạn có thể kể tên bất kì nhà vô địch Thế vận hội nào không?)
=> Yes. I know some Olympic champions. They are: Nellie Kim, a gymnast from Russia; Michael Phelps, an American former competitive swimmer; Hoang Xuan Vinh, a Vietnamese sports shooter, ...
( Vâng. Tôi biết nhiều nhà vô địch như: Nellie Kim vận động viên thể dục của Nga, Michael Phelps vận động viên bơi lội Mỹ và xạ thủ Hoàng Xuân vinh của Việt Nam)

2. What would you like to know about these people? (Bạn muốn biết điều gì về những người này?)
=> I ask how he's practised to be an Olympic champion and how many times he's got this championship.
( Tôi muốn hỏi anh ấy tập luyện như thế nào để trở thành nhà vô địch và đã bao nhiêu lần anh ấy vô địch)
While you listen

Task 1. Decide whether the statements are true (T) or false (F). (Xác định xem phát biểu nào là đúng (T) hay sai (F).)
1. T
2. T
3. F (I don't have much free time.)
4. T
5. F (I want to be a sports teacher.)

Task 2. Listen to the conversation again, and fill in the blanks. (Nghe lại và điền vào chỗ trống.)
1. Sally got a general education at local schools.
2. She lives in Manchester with her family.
3. She likes different sports - basketball and swimming, for example.
4. She likes to read love stories - romantic books.
5. She wants to get her teacher's diploma.
After you listen
Work in pairs. Ask and answer questions about Sally. (Làm việc theo cặp. Hỏi và đáp về Sally.)
Bài hội thoại mẫu
You: Hello, Sally. Can I ask you some questions?
Sally: OK. No problem.
You: Would you mind telling me about your family?
Sally: Of course not. My parents have three children - my two brothers and me. My brothers both go to work, one is an engineer and the other is a high school teacher.
You: When did you start your sports practice?
Sally: I was 15 at that time.
You: What other sports do you like playing?
Sally: I like swimming and baseball.
You: What do you do in your free time?
Sally: I usually sit at home and reading.
You: What kind of books do you like reading?
Sally: Love stories - I love romantic books.
You: Sally, can you tell me what you want to be in the future?
Sally: A sports teacher. Now, I'm a college student and I want to get my teacher's diploma.
You: Thanks a lot for all the answers.
Sally: My pleasure.

D.WRITING
Writing about people's background (Viết về lai lịch của người)

Task 1. Read Mr. Brown's C.V. (curriculum vitae - a form with details about somebody's past education and jobs). (Đọc Sơ yếu lý lịch của ông Brown (Sơ yếu lý lịch là một mẫu đơn gồm các chi tiết về học vấn và nghề nghiệp của ai đó).)
Bản dịch:
Tên: David Brown Ông/Bà
Ngày sinh: 12/11/69
Nơi sinh: Boston
Học vấn
Trường theo học: Kensington High School
Kì thi đã đậu: Anh văn, Pháp văn, Toán
Công việc trước đây
Công việc Bắt đầu từ đến
Hướng dẫn viên du lịch 6/1991 12/1998
Điện thoại viên khách sạn 3/1999 5/2002

Sở thích: nhạc và khiêu vũ
And now write a paragraph about Mr. Brown, using the cues below. (Bây giờ viết một đoạn văn về ông Brown, sử dụng các gợi ý ở dưới.)
Mr. Brown was born on November 12th, 1969 in Boston. He went to Kensington High School and passed exams in English, French and Maths. He worked in a travel agency as a tourist guide from June 1991 to December 1998. Additionally, from March 1999 to May 2002, he worked as a hotel telephonist. He likes music and dancing.

Task 2. Work in pairs. Ask vour partner for the information about his/her parent and complete the form. (Làm việc theo cặp. Hỏi bạn cùng học những thông tin về cha/mẹ của cậu/cô ấy và hoàn thành mẫu đơn này.)
Hoàn thành mẫu đơn:
Name: Nguyen Mai Xuân Mr./Mrs.
Date of birth: 1965
Place of birth: Xuan Tuong, Nghe An
Education
School attended: Local primary school
Exams passed: Primary Education
Previous job
Job Date from Date to
Worker 2000 2017

Interests: cooking food
* Đây là ví dụ tham khảo, các em tự trao đổi với bạn học và làm một bảng riêng cho mình.
Task 3. Write a paragraph about your partner's parent. Then ask him/her to read the paragraph and check whether the information is correct. (Viết một đoạn văn về cha/mẹ của bạn cùng lớp. Sau đó đề nghị cậu/cô ấy đọc đoạn văn và kiểm tra xem thông tin có đúng hay không.)
My classmate's father's name is Nguyen Mai Xuân. He was born in Xuan Tuong, Nghe An provinve in 1965. She only completed her primary education in the local school. Now she's a worker in a textile factory. She has been working there since 2000. She likes cooking food for her family.
( Tên mẹ bạn cùng lớp của tôi là Nguyễn Mai Xuân. Bà sinh ra ở Xuân Tường, tỉnh Nghệ An vào năm 1965. Bà ấy mới chỉ tốt nghiệp cấp 2 tại một trường địa phương. Bây giờ bà làm việc tại một nhà máy. Bà làm ở đây từ năm 2000. Bà yêu thích nấu ăn cho gia đình của mình.)

E. LANGUAGE FOCUS
Grammar and vocabulary (Ngữ pháp và từ vựng)

Exercise 1. Use the verbs in brackets in the past perfect. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thành.)
1. had broken 2. had done 3. had met
4. had not turned off 5. had ever seen 6. had been
7. had left 8. had moved 9. had not seen
10. had broken in

Trong đó các động từ bất quy tắc là: break-broke-broken, leave-left-left, do-did-done, see-saw-seen, meet-met-met)

Exercise 2. Put the verbs in brackets in the past simple or the past perfect. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.)
1.had just finished – came
2. had seldom traveled – went
3.went - had already taken
4.Did ... manage - had ... gone – got
5.had just got - phoned - had been
* Ở dạng bài tập này, hành động nào diễn ra trước sẽ chia QKHT, hành động diễn ra sau hoặc xen vào một hành động nào đó chia QKĐ

Exercise 3. There are five mistakes in the use of tenses in the following story. Find and correct them. (Có 5 lỗi về cách dùng các thì trong câu chuyện sau. Tìm và sửa chúng.)
1.Had climbed -> climbed
2.had turned -> turned
3.Had heard -> heard
4.Already went -> had already gone.
1. January 15th 1929 2. In 1951 3. for 4 years
4. he met 5. they got married 6. a minister at a
7. the black freedom movement 8. heard his speech at the church 9. In 1964
10. April 4th 1968


TEST YOURSELF A
I. Listening
Listen and complete the table below. (Nghe và hoàn thành bảng dưới đây.)
* Trước khi nghe, các em chú ý gạch chân dưới các từ khoá ( có lien quan đến tên riêng, con số hay mốc thời gian) thì nghe sẽ dễ hơn.

II. Reading:Read the passage and choose one appropriate phrase in the box for each blank. There are more phrases than needed. (Đọc đoạn văn và chọn một cụm từ thích hợp trong khung cho mỗi chỗ trống. Có nhiều cụm từ hơn cần thiết.)
1.F
2.C
3.A
4.D
5.B
· Cụm từ Marry with + O là có bao nhiêu con
· Cụm từ Marry to + O là cưới ai đó
· Cụm từ Take a degree in st: lấy bằng gì đó

III. Grammar: Use the correct form of the verbs in brackets to complete the letter of application below. (Dùng dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành lá đơn bên dưới.)
1. to apply 2. am 3. attended 4. passed 5. got
6. can 7. reading 8. know 9. am able 10. hearing

* Looking forward to + V.ing ( vì sau giới từ to ta cộng V.ing

IV. Writing : Sally Green writes Phong a letter. Read the letter carefully then in Phong's name, write her a letter. (Sally Green viết cho Phong một lá thư. Đọc thư cẩn thận sau đó với tên của Phong, viết cho cô ấy một bức thư trả lời.)

Bản dịch:
Số 10 đường Minto, Edinburgh, Scotland
8/11/2006
Phong thân mến,
Hãy làm bạn tâm thư của tôi nhé? Tôi 16 tuổi, cao 1m58 với tóc đỏ và mắt xanh. Tôi sống ở Edinburgh với cha mẹ và hai chị.
Tôi là học sinh trung học. Trường tôi ở trung tâm thành phố. Nó rất cổ xưa và đẹp với khoảng 500 học sinh và 70 giáo viên. Tôi đi học mỗi ngày từ 9 giờ sáng đến 3 giờ 30 chiều. Trước tiên chúng tôi có các tiết học. Tiếp theo chúng tôi nghỉ ăn trưa một giờ rưỡi. Sau đó, chúng tôi hoặc có tiết học thêm hoặc trò chơi.
Tôi hy vọng bạn sẽ viết thư cho tôi và kể cho tôi về bạn, trường học và những việc thường làm hàng ngày của bạn.
Thân,
Sally Green
Thư trả lời của Phong:
102 Le Duan, Ho Chi Minh, Viet Nam
12th November, 2006
Dear Sally,
I'm very glad to be your pen-friend. I'm 14 years old. I'm not very tall, about 1.50 meters. I have round face wth bright smile, short black hair and black eyes. I live in the centre of the city. I live with my parents and a younger brother. He is 10 years old and he studies in a local school.
I'm in Grade 10 at Le Hong Phong High School. My school is not very big but beautiful. There are about eight hundred pupils with 90 teachers. I have to study many subjects such as: Maths, History, Physics, Chemistry, Literature, Biology, Civic Education. I go to school six days a week and have two Physical Education classes in the afternoon. There are a lot of things for me to study!
I'm looking forward to hearing from you soon!
With best wishes,
Phong
* Ta học cách mở đầu một bức thư là địa chỉ và thứ ngày tháng năm. Tiếp đến phần thân thư là gửi ai, giới thiệu bản thân và lý do viết thư. Cuối cùng là chào hỏi, mong sẽ được hồi âm sớm và kí tên.

Xem thêm: Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 2 có đáp án và giải thích: SCHOOL TALKS