Dưới đây là bài tập tiếng anh lớp 12 Unit 4 các bạn có thể tham khảo các phần được giải thích và dịch nghĩa những phần quan trọng để bạn nắm rõ hơn, tuy nhiên nên chỉ tham khảo thôi nhé, trong bài này chúng ta sẽ học về nội dung hệ thống giao dịch của trường học

BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 12 CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
UNIT 4: SCHOOL EDUCATION SYSTEM
A. READING
Before you read
Đọc các thông tin dưới đây và xác định xem các phát biểu về giáo dục phổ thông ở Việt Nam là đúng (T) hay sai (F). Sau đó so sánh kết quả của em với của bạn học.
Bảng dịch gợi ý:
Thông tin về giáo dục phổ thông T F
1. Trẻ vào lớp 1 khi chúng lên 6 tuổi. T
2. Việc giáo dục ở trường là bắt buộc đối với lứa tuổi từ 6 đến 16. F
3. Năm học thường bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào cuối tháng 5. T
4. Học sinh không cần phải thi khi học xong trung học. F
5. Một năm học có hai học kì. T


While you read
Đọc đoạn văn và làm các bài tập sau.
Bản dịch:
Giáo dục bắt buộc được áp dụng cho tất cả trẻ em ở Anh từ 5 đến 16 tuổi. Ở Anh năm học bắt đầu từ tháng Chín đến tháng Bảy và được chia thành ba học kỳ. Học kỳ mùa Thu từ đầu tháng Chín đến giữa tháng Mười Hai. Học kỳ mùa Xuân từ đầu tháng Giêng đến giữa tháng Ba và học kỳ mùa Hè từ đầu tháng Tư đến giữa tháng Bảy. Mỗi học kỳ có một tuần lễ nghỉ giừa kỳ, thường là vào cuối tháng Mười, giữa tháng Hai và cuối tháng Năm.
Ở Anh có hai hệ thống giáo dục song song. Thứ nhất là hệ thống giáo dục công lập do nhà nước đài thọ và miễn phí cho tất cả học sinh. Thứ nhì là hệ thống giáo dục dân lập, học sinh phải trả học phí. Hệ thống trường công lập có 93% học sinh đang theo học, có thể được chia thành hai cấp độ: giáo dục tiểu học và giáo dục trung học.
Hãy xem Bảng biểu dưới đây để có thêm thông tin về hệ thống giáo dục ở nước Anh.
Nhà nước soạn thảo chương trình học quốc gia và tất cả các trường công lập phải theo chương trình này. Nó bao gồm các môn học như Anh văn, Thiết kế và Kỹ thuật, Địa lý, Toán, Công nghệ thông tin, Âm nhạc, Khoa học, Nghệ thuật, Vật lý, Giáo dục, Lịch sử và Ngoại ngữ đương đại. Các môn Anh văn, Toán và Khoa học là các môn học chính, là môn bắt buộc trong kỳ thi quốc gia ở các cấp độ trong hệ thống giáo dục trung học.

Task 1. Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đọc mà có nghĩa sau.
1. Trường học mà mọi học sinh đều không phải đóng học phí
=> state schools ( Trường công lập)
2. Cấp học dành cho trẻ em từ 5 đến 10 tuổi
=> primary education ( Tiểu học)
3. Cấp học dành cho trẻ từ 11 tới 16 tuổi
=> secondary education ( Cấp 2)
4. Theo luật định
=> compulsory ( Bắt buộc)
5. Kỳ thi cuối giai đoạn giáo dục bắt buộc
=> the General Certificate of Secondary Education ( Thi đại học)
6. Chương trình giảng dạy của các trường phổ thông hoặc đại học
=> curriculum

Task 2. Trả lời các câu hỏi.
1. When do children in England start their compulsory education at school? (Khi nào thì trẻ em ở Anh bắt đầu nghĩa vụ học tập của chúng?)
=> They reach the age of 5. ( Khi chúng được 5 tuổi.)
2. How many terms are there in a school year in England? (Năm học ở Anh có bao nhiêu kì học?)
=> There are three terms. ( Có 3 học kì.)
3. What are the two school systems in England? (Hai hệ thống giáo dục ở Anh là gì?)
=> The two school systems in England are the state school system and the "independent" or "public" school system.
( Hai hệ thống giáo dục ở anh là hệ thống trường công lập và dân lập.)
4. Do children have to pay fees if they go to "independent" or "public" schools? (Trẻ em có phải trả học phí nếu chúng đi học ở trường tư không?)
=> Yes, they do. ( Có.)
5. How many core subjects are there in the national curriculum? (Có bao nhiêu môn học chính trong chương trình giáo dục quốc gia?)
=> There are three core subjects in the national curriculum: English, Maths and Science.
( Có 3 môn học chính trong chương trình giáo dục quốc gia: Tiếng Anh, Toán, Văn.)
6. When can students take the GCSE examination? (Khi nào thì các học sinh có thể tham dự kì thi GCSE (Tốt nghiệp phổ thông)?)
=> When they finish the secondary schools, they have to take an examination called the General Certificate of Secondary Education. (GCSE)
( Khi họ hoàn thành chương trình cấp 2.)

After you read
Làm việc nhóm. Kể cho các bạn khác về một trong những môn học khó nhất ở trường em đang học và những gì em muốn các bạn và giáo viên của em làm để giúp em học môn đó hiệu quả hơn.
A: Is there any subject you find the most difficult?
B: Yes, it's English.
C: What do you find difficult about it?
B: Its pronunciation. Most of my friends do think so.
C: Do you ask your teacher to help you?
B: Why not? But after a lot of practices I still find I cannot pronounce and read the words correctly.
A: Well, from my experience, in order to speak English well and correctly we should be patient and constant. It takes a lot of time and patience. You read a word or a sentence many times until you find it good enough.
C: And you should study with your friends to help one another in speaking. If possible, you can ask your teacher to correct you when you find you're run good or not confident in yourself.
A: You will speak more easily and better if you're patient and practise frequently.

Task 1. Làm việc theo cặp. Nghiên cứu bảng dưới đây sau đó hỏi và trả lời những câu hỏi về hệ thống giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
Bảng dịch gợi ý:
Cấp độ giáo dục Lớp/ Năm
( từ-đến)
Tuổi
(từ-đến)
Mẫu giáo Nhà trẻ 1-3 Tuỳ ý
Trường mẫu giáo 4-5
Giáo dục tiểu học 1-5 6-10 Giáo dục bắt buộc
Giáo dục trung học Tiểu học 6-9 11-14
Trung học 10-12 15-17 Thi tốt nghiệp trung học cơ sở

A: When do small children in Vietnam go to nurseries?
B: Usually at the age of 3.
A: How long is the pre-school stage?
B: In principle 3 years, but it depends.
A: You mean it's according to the child's ability?
B: Right.
A: When do children go to the primary school?
B: When they are 6 years old.
A: How long does the primary school education last?
B: 5 years.

Task 2. Làm việc nhóm. Hãy nói về hệ thống giáo dục ở Việt Nam, sử dụng thông tin từ Bài tập 1.
In Vietnam, the pre-school period is completely optional. Children can either go to nursery, kindergarten or not.
However, going to primary and secondary schools is surely compulsory. They go to primary school at the age of 6 and it takes them 5 years. Later, they go to lower secondary school when they are 11. They attend lower secondary for 4 years. At the age of 15, they go to upper secondary school and it lasts 3 years. After finishing secondary education, they take the National examination for GCSE.
Bản dịch:
Ở Việt Nam, giáo dục trước tiểu học là không bắt buộc. Trẻ em có thể đến trường mẫu giáo hay nhà trẻ hoặc không. Tuy nhiên, học cấp một và cấp hail à bắt buộc. Trẻ em học cấp 1 lúc 6 tuổi và kéo dài 5 năm. Sau đó, chúng học cấp 2 khi 11 tuổi. Chúng học cấp 2 trong 4 năm. Vào tuổi 15, chúng học cấp 3 và kéo dài 3 năm. Sauk hi hoàn thành cấp 3, chúng sẽ làm bài thi đại học.
Task 3. Làm việc nhóm. Nói về sự tương đồng và khác biệt giữa hệ thống giáo dục phổ thông ở Việt Nam và ở Anh.
A: I'm not sure, but I think there are certain similarities and differences between the school system in Vietnam and that in England.
B: I think so, too. But what differences do you know?
C: As I know, first both systems have the same three levels of education, and the starting age of schooling.
D: But in England, as I know, there isn't such a strict and unreasonable rule of starling age of schooling.
A: What do you mean?
D: OK. As I'm told, in England a pupil can attend a class if he or she has enough capacity as required.
B: About the differences I see there are a lot.
C: For example?
B: The academic year. In Vietnam there are only two periods of schooling in a year, each of which lasts about five months or so.
A: I see. In England an academic year is divided into three by season.
D: And one more difference: in England students needn't take any exam to enter the upper secondary schools.
C: But we should not ignore the most major difference: the tuition fee for nursery, primary and secondary educations. For these three levels, people do not pay any tuition in England. I mean they are totally free and compulsory.
B: Oh, really?

B. SPEAKING (review by yourself)

C. LISTENING
Before you listen
- Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi.
+ What school subjects are you good at? (Bạn học giỏi môn học nào?)
ð I'm good at English and Literature
( tôi học giỏi môn tiếng anh và ngữ văn.)
+ Which ones do you enjoy most/least in your class? Explain why. (Bạn thích/không thích môn học nào nhất? Giải thích tại sao.)
ð I enjoy English and Literature most. As English brings young generation higher job opportunity and social confidence. While learning Literature helps student understand country’s culture and habit; therefore, we love our country more.
( Tôi thích môn tiếng anh và ngữ văn nhất. Vì tiếng anh mang lại cho thế hệ trẻ cơ hội việc làm cao hơn và tự tin xã hội. Trong khi, học văn giúp học sinh hiểu về văn hoá và phong tục của đất nước, từ đó yêu nước hơn.)
ð The subject I enjoy least is History. Because it's so difficult. It's too long to remember all the historical events.
( Tôi không thích học lịch sử nhất. Nó rất khó và những sự kiện lịch sử thì quá dài để ghi nhớ.)
- Listen and repeat.
Tearaway (n) người bốc đồng, thiếu trách nhiệm
Disruptive (a) gây mất trật tự, thiếu tập trung
Methodical (a) cẩn thận, có phương pháp
well-behaved (a) cư xử đúng mực
actually (adv) thực sự, quả thật là
struggle (n) cuộc chiến đấu, đấu tranh

While you listen
Task 1. Lắng nghe cuộc hội thoại giữa Jenny và Gavin. Đặt dấu (V) vào câu hỏi có câu trả lời là "Yes".
Gợi ý:
Jenny Gavin
1. Did you always work hard? v ü
2. Did you always listen carefully to your teacher? ü
3. Did you always behave well? ü
4. Did you always pass your exam easily?
5. Did you always write your homework slowly and carefully? ü ü
6. Did you think school days are/were the best days of your life?


Task 2. Nghe lại và trả lời các câu hỏi.
1. When did Gavin think he listened to the teacher well? (Khi nào thì Gavin nghĩ rằng anh ấy chú ý lắng nghe giáo viên tốt?)
=> When he enjoyed the subjects.
( Khi anh ấy yêu thích môn học đó.)
2. How did Gavin find the exams? (Gavin thấy các kì thi/bài kiểm tra thế nào?)
=> He found them very difficult.
( anh ấy thấy chúng rất khó.)
3. Why couldn't Gavin pass the exams easily? (Tại sao Gavin không thể qua các bài thi một cách dễ dàng?)
=> Because the long questions were very hard for him to answer in a short time.
( Bởi vì những câu hỏi dài rất khó để trả lời chính xác trong một thời gian ngắn.)
4. Why did Gavin say he didn't think his school days were the best time of his life? (Tại sao Gavin đã nói rằng anh ta không nghĩ thời đi học là thời gian đẹp nhất trong cuộc đời anh ấy?)
=> Because he went to a boarding school far away his home when he was quite young and he didn't like that. So, he found his schooldays were not the best days of his life.
( Bởi vì anh phải theo học ở ngôi trường xa nhà khi còn khá trẻ và anh ấy không thích điều đấy. Cho nên anh cảm thấy thời đi học không phải là thời gian đẹp nhất.)

After you listen
Làm việc theo cặp. Nói về kết quả của các bài thi/kiểm tra của em ở trường và những gì em sẽ làm để chuẩn bị cho những bài thi/kiểm tra kế tiếp.
A: How are the results of your current exams?
B: They're not very good; actually, except for my major subjects: English and Literature, the others are bad.
A: Why do you say so?
B: Because I didn't study them well. It's the obvious result.
A: You mean you didn't do your exercises or homework carefully?
B: Yes. And I didn't listen to my teachers attentively enough.
A: What will you do for the next exams?
B: Well, I'II study more carefully and harder. In class I'll listen to my teachers' explanations more attentively, do many more exercises and much homework.

D. WRITING
Với khoảng 150 từ, hãy viết một đoạn văn về hệ thống giáo dục phổ thông chính qui ở Việt Nam, sử dụng thông tin đã cho trong các Bài tập Speaking ở trang 47. Bạn có thể theo các gợi ý dưới đây
There are 3 levels of education in the formal school system in Vietnam: Pre-school, Primary education, Secondary education. The Secondary education consists lower secondary education and upper secondary education. Primary and lower secondary education are compulsory in Vietnam. Children start going to primary school at the age of 6 and after 5 years they move to lower secondary school where they study for 4 years. The upper secondary education lasts 3 years, from the age of 15 to 17. In order to study at a university, students have to pass the national examination annually held in early June for the GCSE. The academic year is divided into 2 terms. It lasts 9 months from September 5th to the end of May. The first term is from September to December and the second term lasts from January to May. Students have a 2-week spring holiday after first term and a 3-month-summer holiday after the second term.
Bản dịch:
Có 3 cấp bậc giáo dục trong hệ thống giáo dục chính thức của Việt Nam: mẫu giáo, tiểu học và trung học. Trung học bao gồm trung học cơ sở và trung học phổ thong. Tiểu học và trung học cơ sở là bắt buộc ở VN. Trẻ em bắt đầu học tiểu học vào năm 6 tuổi và sau 5 năm, chúng học trung học cơ sở trong 4 năm. Trung học phổ thong kéo dài 3 năm, từ độ tuổi 15 đến 17. Để được học đại học, học sinh phải thi đậu kì thi đại học thường được tổ chứng vào đầu tháng 6. Một năm học được chia thành hai học kì. Kéo dài 8 tháng từ 5/9 đến cuối tháng 5. Học kì một bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, học kì hai từ tháng 1 đến tháng 5. Học sinh có kì nghỉ Tết 2 tuần sau học kì một và một kì nghỉ hè 3 tháng sau học kì hai.

E. LANGUAGE FOCUS
Exercise 1. Hãy điền vào mỗi chỗ trống với dạng bị động của thì hiện tại đơn của động từ trong ngoặc.
1. is divided
2. is separated
3. is set – must be followed
4. is made up
5. is paid
6. are selected

Exercise 2. Viết lại các câu sau, dùng thể bị động.
Gợi ý:
1. This school was built in 1997.
2. This dictionary was first published in 1870.
3. A surprise party is going to be organized by the students in my class tomorrow evening.
4. The kitchen is being painted now.
5. "Romeo and Juliet" was written by Shakespeare in 1605.
6. Shakespeare's tragedies have been translated into many languages.
7. A new primary school has just been built in my village.
8. English will be spoken at the conference.
9. The floor hasn't been cleaned yet.
10. The house will be repainted soon.

Exercise 3. Điền vào các chỗ trống của đoạn văn sau với thì đúng ở thể bị động của động từ trong ngoặc.
1. was built
2. were sold
3. has been made
4. can be bought
5. are used
6. can be used
7. is kept
8. are done
9. must be told
10. can be done