Tiếp tục chương trình tiếng Anh cấp 2 hôm nay vforum.vn sẽ viết bài hướng dẫn giải bài tập tiếng Anh trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 6 unit 1 bài greetings với những phần dịch ngữ pháp và bài tập khá chi tiết để bạn hiểu sâu hơn. Tuy nhiên tài liệu này cũng chỉ là để tham khảo, bạn cần tự học tự làm để nhớ lâu kiến thức hơn.


TO BE
Ø TO BE trong tiếng Anh có nghĩa là "thì, là, ở" và được chia tùy vào chủ ngữ như trong bảng sau ( chia TO BE theo thì hiện tại):
Ngôi Chủ ngữ TO BE
Ngôi thứ 1 I am
Ngôi thứ 2 You are
Ngôi thứ 3 He, She, It
They
is
are









Ø Cách sử dụng
· Động từ TO BE thường đứng sau chủ ngữ và theo sau nó là một danh từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm tính từ
· Tuyệt đối sau TO BE không cộng động từ
S + be + danh từ/tính từ
Ví dụ:
· I am a student. (Tôi là học sinh/sinh viên.)
· He is handsome. (Anh ấy (thì) đẹp trai.)
· They are in the house. (Chúng tôi ở trong nhà.)
Ø Dạng rút gọn của động từ TO BE
I am = I'm He is = He's They are = They're
She is = She's We are = We're
It is = It's You are = You're



Ø Dạng phủ định S + be + not + danh từ/tính từ
Ví dụ:
· I am not a student. (Tôi không phải là học sinh/sinh viên.)
· He is not handsome. (Anh ấy không đẹp trai.)
· They are not in the house. (Chúng tôi không ở trongnhà.)
Ø Dạng phủ định rút gọn của động từ TO BE
· is not = isn't
· are not = aren't
Ø Dạng nghi vấn với câu hỏi Yes/No
Be + S + danh từ/tính từ ?
Ví dụ:
- Are you Jenny? (Bạn có phải là Jenny không?)
Yes, I am./ No, I'm not.
- Is she a teacher? (Cô ấy có phải là giáo viên không?)
Yes, she is./ No, she is not.
Ø Dạng nghi vấn với từ để hỏi như How, Who, Where, What ...
Từ để hỏi + be + S + danh từ/tính từ ?
Ví dụ:
· How are you? (Bạn khỏe không?)
· Where are the apples? (Nhưng trái táo ở đâu?)
· What is on the bed? (Cái gì ở trên giường?)

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG
Đại từ nhân xưng được dùng để thay thế cho danh từ đứng trước nó để tránh sự lặp đi lặp lại của danh từ. Đại từ nhân xưng gồm có hai loại:
· Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ
Ngôi Số ít Số nhiều
Ngôi thứ 1 I We
Ngôi thứ 2 You You
Ngôi thứ 3 He, She, It They


· Đại từ nhân xưng làm tân ngữ
Ngôi Số ít Số nhiều
Ngôi thứ 1 me us
Ngôi thứ 2 you you
Ngôi thứ 3 him, her, it them



Ví dụ:
· I live in the countryside. So my house is far from the city center ( Tôi sống ở vùng ngoại ô nên nhà thôi cách xa trung tâm thành phố.)
· She is a famous singer. I really admire her. ( Cô ấy là ca sĩ nổi tiếng. Tôi rất hâm mộ cô ấy.)
· These are Jessica and Jenny. They are twins. ( Đấy là Jessica và Jenny. Họ là chị em sinh đôi.)
· If you meet Lisa, tell her call me tomorrow. ( Nếu bạn gặp Lisa, nói cô ấy gọi cho tôi vào ngày mai.)

GREETINGS (Lời chào hỏi)
Ø Trong tiếng Anh, chúng ta có một số dạng chào hỏi như: "Hi", "Hello", "Good morning", "Good afternoon", "Good evening".
Tuy nhiên cách sử dụng của các từ này lại phụ thuộc vào các tình huống khác nhau:
· Với người gặp hàng ngày, ví dụ: bạn bè cùng lớp, người thân quen, thì chúng ta chào "Hi", "Hello" kèm theo tên gọi.
Ví dụ:
- Hello, Nam.
- Hi, Linh
· Hoặc tuỳ theo mốc thời gian gặp ai đó trong ngày mà chào cho phù hợp “ Good morning” (chào buổi sáng) “Good afternoon” (chào buổi trưa) “Good evening” (Chài buổi chiều/tối) và “Good night” (chúc ngủ ngon/ lời chào hỏi lịch sự vào buổi đêm”
Ví dụ:
- Good morning, Mr Đạt.
- Good afternoon, Miss Thanh.

GIỚI THIỆU TÊN
Giới thiệu tên là điều cần thiết khi giao tiếp với người mới gặp lần đầu. Có 2 cách phổ biến như sau:
My name is …
I am ...
Ví dụ:
- Hello. My name's Thuy.
Chào bạn. Tên mình là Thuỷ.

- Hi, Linh. I am Lan.
Chào Linh. Tên mình là Lan.

HỎI THĂM SỨC KHOẺ
Khi gặp nhau sau một khoảng thời gian không gặp, hoặc trong tình huống lịch sự trong hầu hết các cuộc hội thoại đều có phần hỏi thăm sức khoẻ:
How are you?/ How are you these days?
Dưới đây là một vài đoạn hội thoại cho các tình huống trả lời câu hỏi hỏi thăm sức khỏe của người khác:
· Nếu khỏe, em có các cách trả lời:
- (I'm) fine, thank you.
- (I'm) OK, thanks very much.
- Just fine, thanks.
- I'm well. Thanks.
· Nếu sức khỏe tàm tạm, em trả lời:
- I'm so so, thanks.
- I’m quite fine, thanks
· Nếu sức khỏe không được tốt, em trả lời:
- I'm not very well, thanks.
- I am/feel bad/ tỉred/not good ( Tôi cảm thấy tệ/ mệt/ không khoẻ lắm)
- I am not in good mood ( Tâm trạng tôi không được tốt)
Rồi sau đó có thể hỏi thăm lại sức khỏe của người hỏi, bằng cách:
And you? / What about you?
Ví dụ:
Hung: Hi Linh. How are you?
Linh: I am not very well.
Hung: I’m so sorry to hear that. Why?
Linh: yesterday I had a flu. What about you?
Hung: I’m fine, thanks. Hope you will be better soon.
Bản dịch ví dụ:
Hung: Chào Linh. Bạn khoẻ không?
Linh: Mình không khoẻ lắm.
Hung: Ồ mình rất tiếc vì điều đó. Vì sao vậy?
Linh: Hôm qua tôi bị cảm cúm. Còn bạn thì sao?
Hung: Tôi khoẻ cảm ơn. Mong bạn sẽ mau khoẻ lại.

CHÀO TẠM BIỆT
Các em có thể nói lời chào tạm biệt bằng các cách sau:
- Good bye.
- Bye.
- Good night.
(Chào tạm biệt/ Chúc ngủ ngon)
Ngoài ra, các em có thể diễn đạt ý "Hẹn gặp lại" bằng cách:
- See you soon. ( Hẹn gặp lại sớm)
- See you again. ( Hẹn gặp lại.)
- See you later. ( Hẹn lát nữa gặp: thường nói ki đang diễn ra cuộc hội thoại nhưng có việc phải đi và sẽ gặp lại người đối diện.)

HỎI ĐÁP VỀ TUỔI
Để hỏi tuổi của ai đó, em dùng mẫu câu:
How old + be + S?
Ví dụ:
- How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)
- How old is he? (Anh ấy bao nhiêu tuổi?)
- How old are they? (Họ bao nhiêu tuổi?)
Để trả lời,
S (I/ He/ They ...) + be + số tuổi( số đếm) + year(s) old.
hoặc
S (I/ He/ They...) + be + số tuổi.
Ví dụ:
Linh: How old is your brother, Nam ( Anh trai bạn bao nhiêu tuổi, Nam?)
Nam: He is 15 years old. ( Anh ấy 15 tuổi.)
Phụ lục: Số đếm
Số đếm là số dùng để đếm người hay vật. Có 30 số đếm cơ bản trong tiếng Anh:
1 one 16 sixteen
2 two 17 seventeen
3 three 18 eighteen
4 four 19 nineteen
5 five 20 twenty
6 six 30 thirty
7 seven 40 forty
8 eight 50 fifty
9 nine 60 sixty
10 ten 70 seventy
11 eleven 80 eighty
12 twelve 90 ninety
13 thirteen trăm hundred
14 fourteen nghìn thousand
15 Fifteen triệu million



Các số từ 11-19 là đuôi teen còn các sỗ chẵn chục như (20, 30, 40) là đuôi ty. Các em tránh nhầm lẫn khi viết và phát âm.
Để viết các số tuổi lẻ (ví dụ: 48, 95, ...) các em viết dấu gạch nối giữa số hàng chục và số hàng đơn vị.
Ví dụ:
(48) Forty-eight
(95) ninety-five
(101) one hundred and one

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM UNIT 1 (TEST 1)
Bài 1: Loại bỏ một từ khác với các từ còn lại
1. d ( vì 3 từ còn lại đều chỉ thời gian trong ngày: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều)
2. c ( vì 2 từ còn lại đều chỉ tình trạng sức khoẻ của một người: ổn, tốt và già.)
3. a ( vì 3 từ còn lại đều là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ trong câu.)
4. b ( vì 3 từ còn lại đều là ộng từ TO BE.)
5. d ( vì 3 từ còn lại đều là các số đếm: 20, 12, 8.)
Bài 2: Chọn một từ hoặc cụm từ đúng để hoàn thành câu sau:
a. ( để chào lại nguòi nói.)
6. b
7. c
8. a ( câu hỏi tuổi chính xác phù hợp với câu trả lời: “ Tôi 12 tuổi.”)
9. c ( phép toán 2 x 6 = 12)
Bài 3: Chọn một từ hoặc cụm từ đúng để hoàn thành câu sau:
11. a ( chào lại người nói.)
12. c ( động từ TO BE are đi sau chủ từ we.)
13. a ( hỏi lại sức khoẻ của người khác.)
14. c ( khi cảm ơn chỉ nói “Thanks” hoặc “Thank you” không có “Thanks you”.)
15. d ( chào tạm biệt để kết thúc đoạn hội thoại.)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM UNIT 1 (TEST 2)
Bài 1: Chọn từ có phần phát âm ở phần gạch chân khác với các từ còn lại
1. d ( vì phần gạch chân 3 từ còn lại phát âm là ei.)
2. c ( vì phần gạch chân 3 từ còn lại phát âm là e.)
3. d ( vì phần gạch chân 3 từ còn lại phát âm là ai.)
4. b ( vì phần gạch chân 3 từ còn lại phát âm là ou.)
Bài 2: Chọn một từ hoặc cụm từ để hoàn thành câu:
5. a
6. b
7. b
8. a ( 3 đáp án còn lại đều sai động từ TO BE.)
9. d ( phép toán 5 + 10 = 15)
10. d ( hỏi sức khoẻ thì trả lời là tôi ổn.)
Bài 3: Chọn từ hoặc cụm từ để hoàn thành đoạn hội thoại sau
11. a
12. d ( đáp án c nếu đúng phải là Thank Peter.)
13. b
14. c ( mẫu câu hỏi tuổi để phù hợp với câu trả lời “ Tôi 6 tuổi” ở câu sau.)
15. c