Tiếp tục bài hôm nay sẽ là tiếng anh lớp 6 Unit 2 với các dạng bài tập về câu mệnh lệnh, mạo từ, tính từ sở hữu để các bạn tham khảo. Trước tiên sẽ là phần ngữ pháp và ví dụ để các bạn năm rõ hơn trước khi đi vào các phần bài tập. Lưu ý bài tập tiếng anh lớp 6 này các bạn nên tự làm và tham khảo đáp án cũng như phần giải thích của bài viết này

CÂU MỆNH LỆNH
Ø Câu mệnh lệnh được dùng để đề nghị, sai khiến hoặc nhờ vả người khác làm gì. Đôi khi chúng ta thêm "please" ở cuối câu để tăng tính lịch sự.
Câu mệnh lệnh sử dụng động từ nguyên mẫu không có "to". Cấu trúc:
V (động từ) + O (túc từ)/ A (bổ từ)
Ví dụ:
- Come in: Mời vào.
- Open your book, please: Hãy mở sách ra.
Ø Để yêu cầu, ra lệnh, đề nghị người khác không làm việc gì, chúng ta thêm "don't" hoặc “Do not” ( thường để nhấn mạnh) trước động từ.
Ví dụ:
- Don't talk in class!: Đừng nói chuyện trong lớp!
- Don't close the door!: Đừng đóng cửa!
Ø Chúng ta sử dụng các từ để hỏi What, Who, Where, How, ... để đặt câu hỏi với cấu trúc:
Từ để hỏi + be + danh từ/ đại từ ?
Ví dụ:
- What's this? (Đây là cái gì?)
- Who is the doctor here? ( Ở đây ail à bác sĩ?)
- Where's the post office? ( Bưu điện ở đâu?)
Ø Mẫu câu "What + be + danh từ ?" được dùng để xác định một người, một vật hay một sự việc
Ví dụ:
- What's her name? (Tên của cô ấy là gì?)
Để trả lời : "It's /is + a (n) +N."
Ví dụ:
- What's this? Đây là cái gì?
It's a pen. Đó là chiếc bút mực.
- What's that over there? Cái ở đằng kia là cái gì?
It's an eraser. Đó là cục tẩy.
Ø Where ... ? được sử dụng để hỏi vị trí.
Ví dụ:
- Where is your house?: Nhà bạn ở đâu?
- Where're the pupils?: Các học sinh ở đâu?
Để trả lời cho câu hỏi Where ... ?, chúng ta sử dụng các giới từ chỉ nơi chốn như in, on, under, ... cộng với nơi chốn liên quan đến vật được hỏi ( tên đường, tên thành phố cụ thể)
Ví dụ:
- Where's your clothes?: Quần áo của bạn ở đâu vậy?
They’re in the wardrobe.: chúng ở trong tủ quần áo.
- Where is your school? Trường bạn ở đâu?
It’s on Quang Trung street: Nó nằm trên đường Quang Trung.

MẠO TỪ
Ø Mạo từ gồm có: A, AN và THE. Phần này chúng ta sẽ học hai mạo từ bất định là A và AN.
Mạo từ bất định: A, AN: được dùng với danh từ đếm được số ít. Trong đó:
• A sử dụng trước từ bắt đầu với một phụ âm.
• AN sử dụng trước từ bắt đầu với một nguyên âm: a, e, i, o, u. (Mẹo: để dễ nhớ, các em có thể ghép các nguyên âm này thành từ uể oải)
Ví dụ:
- a pen, a house, a book
- an armchair, an umbrella, an eraser
Ø Mạo từ bất định A, AN thường dùng với danh từ:
• Chỉ một vật một sự việc với nghĩa chung chung hay giới thiệu hoặc một vật hay ý tưởng nói đến đầu tiên.

Ví dụ:
- There used to be an old house here. ( đã từng có một căn nhà cũ ở đây.)
- This is a table. (Đây là cái bàn.)
- It is an apple. (Đó là trái táo.)
• Chỉ nghề nghiệp ở số ít.

Ví dụ:
- He is an engineer. (Anh ấy là kĩ sư.)
- She is a teacher. (Cô ấy là giáo viên.)
• Có nghĩa là Một (= one)
Ví dụ:
- There is a book on the table. (Có một cuốn sách trên bàn.)
- I have a new skirt. (Tôi có một cái đầm mới.)

TÍNH TỪ SỞ HỮU
Ø Tương ứng với các chủ từ (I, You, We, They, She, He, It) thì chúng ta sẽ có các Tính từ sở hữu sau:
S (Chủ từ) Tính từ sở hữu
I/We My/Our
You Your
He/She His/Her
They Their
It Its

Ø Tính từ sở hữu luôn luôn đứng trước danh từ và tính từ khác.
Tính từ sở hữu không bao giờ đứng một mình.

Ví dụ:
- This is my school: Đây là trường tôi.
- Our new pens are in the box: Những cái bút mới của chúng tôi ở trong hộp.
Ø Tính từ sở hữu không thay đổi, có thể dùng với danh từ số ít và số nhiều.

Ví dụ:
- My notebook is here: Cuốn tập của tôi ở đây.
- My old pens are over there: Những chiếc bút mực cũ của tôi ở đằng kia.
Ø Thêm “s” vào sau tính từ sở hữu để tạo thành một danh từ thay thế, tránh lặp lại danh từ trước đó.
Ví dụ:
- I will tell my story after you tell me yours. ( Tôi sẽ kể câu chuyện của tôi sau khi bạn kể câu chuyện của bạn
- My computer does not work. Can I borrow yours? (Cái máy tính của tôi bị hư. Tôi có thể mượn của bạn được không?)

THIS-THAT
Ø This( cái này, người này) dùng để chỉ người hay vật gần người nói. That( cái kia, người kia) chỉ người, vật ở xa người nói.
This và That là đại từ chỉ thị (demonstrative pronouns) đóng chức năng chủ ngữ trong câu, không có danh từ theo sau.
• This có nghĩa là "đây, người này, cái này".

- This is my house: Đây là nhà tôi.
- I like this: Tôi thích cái này.
• That có nghĩa là "kia, đó, người kia, cái đó".

- That is the super market: Kia là siêu thị.
- He saw that: Ông ấy đã thấy điều đó.
• Ngoài ra, This còn được sử dụng để giới thiệu.
- This is Nam: Đây là Nam.
- This is Miss Thuy, our teacher of English: Đây là cô Thuỷ, giáo viên tiếng Anh của chúng ta.
Ø This và That là tính từ chỉ thị (demonstrative adjective), luôn luôn đứng trước một danh từ.
• This có nghĩa là "này, đây".

- This boy is Dat: Cậu con trai này là Đạt.
This có nghĩa là "kia, đó". (That desk is big: Chiếc bàn kia lớn.)
Ø SỐ NHIỀU của This là These, của That là Those.
- These are my books: Đây là những cuốn sách của tôi.
- What are those on the wall? (Những cái gì trên tường vậy?)

WHAT+BE+ DANH TỪ CHỈ NGƯỜI?
Ø Mẫu câu trên được sử dụng để hỏi về nghề nghiệp.
- What's your father?: Bố bạn làm nghề gì vậy?
- What's she?: Cô ấy làm nghề gì vậy?
Ø Ngoài ra, các em cũng có thể sử dụng mẫu câu:
What + be + tính từ sở hữu + job(s) ?
hoặc
What + do/does + S + do ?
- What's his job? hoặc What does he do? ( Anh ấy làm nghề gì?)
- What're their jobs? hoặc What do they do? (Họ làm nghề gì?)
Ø Để trả lời, các em dùng mẫu câu sau:
S + be + a/an + danh từ chỉ nghề nghiệp
- What's his job?: Anh ấy làm nghề gì vậy?
He is a doctoc: anh ấy là bác sĩ.
* Chú ý: Danh từ chỉ nghề nghiệp luôn ở dạng số ít và trước nó luôn luôn có mạo từ A hoặc AN.

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE TENSE)
Ø Cách sử dụng
· Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một thói quen trong hiện tại hoặc một hành động thường xuyên diễn ra.
· Cách chia động từ (với động từ thường - không phải động từ TO BE)
- Với các chủ từ I, We, You, They: động từ không chia (động từ nguyên mẫu không to)
- Với các chủ từ ngôi thứ ba số ít là He, She, It: các em thêm s hoặc es vào sau động từ
+ Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm s, ngoại trừ động từ kết thúc bằng "ss, s, ch, sh, x, z, o" thì ta thêm es vào sau động từ.
catch --> catches
brush --> brushes
fix --> fixes
miss --> misses
· Thể phủ định
Ta có công thức sau:
I/We/You/They + don't + V
He/She/It + doesn't + V
- I don't like that dog: Tôi không thích con chó đó.
- He doesn't forget her: Anh ta không quên cô ấy.
· Thể nghi vấn
Chúng ta có công thức Do/ Does + S + V + O?
- Do you like coffee? (Bạn có thích cafe không?)
- Does she watch TV everynight? (Cô ấy có xem phim vào mỗi tối không?)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM UNIT 2 (TEST 1)
Bài 1: Tìm một từ không cùng nằm trong nhóm các từ còn lại.
1. c ( vì 3 từ còn lại đều chỉ đồ dung hoc tập: bút chì, thước kẻ, tẩy)
2. d ( vì 3 từ còn lại đều thuộc trường từ vựng lớp học)
3. a ( vì 3 từ còn lại đều thuộc trường từ vựng trường học: giáo viên, học sinh)
4. c ( vì 3 từ còn lại đều là động từ, riêng “on” là giới từ)
5. b ( vì 3 từ còn lại là động từ TO BE)
Bài 2: Chọn từ hoặc cụm từ để hoàn thành câu sau:
6. a ( Come in: mời vào; các động từ còn lại kết hợp với giới từ in không có nghĩa)
7. b ( sit down: ngồi xuống)
8. a ( tính từ sở hữu your đứung trước danh từ book)
9. c
10. a ( đáp án b nếu đúng phải là “twelve years old”)
Bài 3: Chọn từ hoặc cụm từ để hoàn thành đoạn hội thoại.
11. b
12. d
13. b ( your là tính từ sở hữu dứng trước danh từ name)
14. a ( hỏi nơi chốn dung Where)
15. a ( giới từ on+ tên đường)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM UNIT 2 (TEST 2)
Bài 1: Tìm từ có phần phát âm ở chữ cái gạch chân khác với các từ còn lại.
1. c (phần gạch chân 3 từ còn lại là âm ei)
2. d (phần ạch chân 3 từ còn lại là âm e)
3. b (phần gạch chân 3 từ còn lại là i)
4. d (phần gạch chân 3 từ còn lại là ou)
5. a (phần gạch chân 3 từ còn lại là u
Bài 2: Tìm lỗi sai.
6. B ( an -> a)
7. C ( you -> your)
8. B ( are -> do)
9. A (what -> where)
10. B (on -> in)
Bài 3: Các khẳng định sau là Đúng, Sai hoặc Không có thông tin.
Hi. My name is Nam. I'm 12 and I'm a student. I live in a house on Tran Phu Street. My school is on Nguyen Trai Street. This is my classroom. This is a desk. And that's my teacher, Miss Lien. She's twenty-five years old.
Bản dịch:
Xin chào. Tôi tên là Na. tôi 12 tuổi và tôi là học sinh. Tôi sống trong căn nhà trên đường Trần Phú. Trường của tôi nằm trên đường Nguyễn Trãi. Đấy là phòng học của tôi. Đây là bà học. Và kia là cô giáo của tôi, cô Liên. Cô ấy 25 tuổi.
11. a
12. b
13. c
14. a
15. b