Hôm nay chúng ta sẽ học bài học tiếp theo của chương trình tiếng anh lớp 6 chương trình cũ(không phải chương trình thí điểm) unit 3 At home với phần ôn lại ngữ pháp và đáp án bài tập tiếng anh trong sách giáo khoa có giải thích để các bạn hiểu sâu hơn.

BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 6 CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
UNIT 3: AT HOME
HOW MANY …?
Ø Để hỏi về số lượng của người, vật đếm được, các em sử dụng cấu trúc:
How many + danh từ đếm được + are there + ...?
- How many table are there in the classroom? (Có bao nhiêu cái bàn trong lớp học?)
- How many pupil are there in your class? (Có bao nhiêu học sinh trong lớp của bạn?)
Ø Để trả lời, các em có 2 trường hợp:
· Nếu số lượng là 1 (tức là số ít), các em sử dụng cấu trúc:
There is + a/an + danh từ số ít
- There is a table. (Có một cái bàn.)
- There is an eraser ( Có một cục tẩy.)
· Nếu số lượng nhiều hơn 1 (tức là số nhiều), các em sử dụng cấu trúc:
There are + number + danh từ số nhiều
- There are 35 pupils in my class. (Có 35 học sinh trong lớp của tôi.)

WHO ... ?
Ø Câu hỏi với Who ...? được dùng để xác định tính chất một (hoặc nhiều) người.
- Who's this? (Đây/Người này là ai?)
- Who's in the room? (Ai ở trong phòng?)
- Who are in the class? (Những ai ở trong lớp vậy?)
Ø Để trả lời, các em sử dụng cấu trúc: It is + tên hoặc There are + dt chỉ người
- Who's this? (Đây/Người này là ai?)
It's Linh. (Đó là Linh.)
- There are students and a teacher in the class (Có học sinh và giáo viên ở trong lớp)

THERE IS VÀ THERE ARE
There is dùng để chỉ sự tồn tại hay hiện diện của một người hay một vật ở một nơi nào đó.
There is + a/an + danh từ số ít + cụm từ chỉ nơi chốn
- There is a clock above the TV: Có một cái đòng hồ phía trên cái ti vi
Thể phủ định (để diễn đạt ý nghĩa Không có ... trong/ở ...)

There + be + not + danh từ số ít/số nhiều + cụm từ chỉ nơi chốn
- There is not a couch in the living room. (Không có một các ghế trường kỷ nào trong phòng khách.)
- There are not new pupils in my class. (Không có nhiều học sinh mới trong lớp tôi.)
Thể nghi vấn
(Từ để hỏi) + Be + there + danh từ số ít/số nhiều + cụm từ chỉ nơi chốn?
- Is there a lamp in the bedroom? (Có một chếc đèn trong phòng ngủ phải không?)
- Are there books on the table? (Có nhiều sách ở trên bàn phải không?)
- What are there in the pencil case? ( Có cái gì trong hộp bút vậy?)
Để trả lời, các em có thể sử dụng câu trả lời ngắn như sau:
- Yes, there is./No, there isn't.
- Yes, there are./No, there aren't.
hoặc liệt kê ra các đồ vật
- There are eraser, pen, pencil, ruler in the pencil case. ( Có tẩy, bút, bút chì, thước kẻ trong hộp bút.)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM UNIT 3 (TEST 1)
Bài 1: Tìm từ mà khác nhóm các từ còn lại.
1. c (vì 3 từ còn lại đều chỉ các thành viên trong gia đình: mẹ, bố, anh trai.)
2. b (vì 3 từ còn lại đều chỉ nghề nghiệp: kĩ sư, y tá, bác sĩ)
3. d (vì 3 từ còn lại đều chỉ đồ vật để ngồi)
4. a (vì 3 từ còn lại đều chỉ các lại ghế khác nhau)
5. b

Bài 2: Chọn một từ để hoàn thành câu.
6. b
7. c (để chỉ danh từ số nhiều ở xa người nói)
8. d (tính từ sở hữu thay thế cho đại từ “they”)
9. b (đứng trước danh từ bắt đầu với nguyên âm e)
10. d

Bài 3: Tìm lỗi sai.
11. B (is->are)
12. A (is->are)
13. B (are->is)
14. A (is->are)
15. B (armchair->armchairs)

Bài 4: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào ô trống tương ứng.
Lan is a student. That is (16) .... family. There are (17) .... people in her
family: her father, her mother, her sister, her brother and her. That is her
father. He's (18) .... . He is a doctor. (19) .... is her mother. She is
thirty-five. She is a nurse. Her brother is fifteen. Her sister is six. (20) ....
are students.
16. a. his b. her c. my d. your
17. a. four b. five c. six d. seven
18. a. fourteen b. forteen c. fourty d. forty
19. a. That b. Those c. These d. There
20. a. He b. She c. They d. There
16. b
17. b
18. d (đáp án b và c sai chính tả, a không hợp lứa tuổi)
19. a
20. c (chỉ chị gái và anh trai)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM UNIT 3 (TEST 2)
Bài 1: Tìm từ có phát âm ở phần gạch chân khác với các từ còn lại.
1. c (3 từ còn lại phát âm là ei)
2. d (3 từ còn lại phát âm là i)
3. c (3 từ còn lại phát âm là i)
4. b
5. c

Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống.
6. a
7. b
8. d (mẫu câu hỏi nghề nghiệp)
9. c (“they are” +dt số nhiều)
10. a

Bài 3: Tìm lỗi sai.
11. There is four rooms in his house.
A B C D
12. How many people there are in your family?
A B C D
13. They are at their living room.
A B C D
14. There are two hundreds tables in the room.
A B C D
15. She isn't at school; she is in home.
A B C D
11. A (is->are vì 4 phòng là danh từ số nhiều)
12. B (there are->are there)
13. B (at->in chỉ có cụm từ in the room)
14. C (hundreds->hundred)
15. D (in->at)

Bài 4: Khẳng định sau là Đúng, Sai hay Chưa có thông tin
Bản dịch đoạn hội thoại:
Lan: Xin chào, Peter
Peter: Chào Lan
Lan: Bạn khoẻ không?
Peter: Khoẻ, cảm ơn. Còn bạn?
Lan: Tôi khoẻ. Này Peter đây là anh trai tớ, anh Ba. Ba, đây là bạn của em, Peter.
Peter: Chào Ba
Ba: Chào Peter. Em bao nhiêu tuổi?
Peter: Em 12 tuổi. Anh làm nghề gì?
Ba: Anh là kĩ sư
16. c
17. a
18. a
19. b (đáp án đúng là “Ba is an engineer”)
20. c

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM UNIT 3 (LUYỆN TẬP)
Bài 1: Tìm từ mà khác nhóm các từ còn lại.
1. d (3 từ còn lại đều chỉ nghề nghiệp)
2. c (3 từ còn lại đều thuộc trường từ vựng trường học)
3. d (3 từ còn lại đều là danh từ)

Bài 2: Tìm từ có phát âm ở phần gạch chân khác với các từ còn lại.
4. c (3 từ còn lại phát âm là i)
5. b (3 từ còn lại phát âm là u

Bài 3: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành câu.
6. b
7. a (dùng “who” vì câu trả lời chỉ ngừoi)
8. d
9. a
10. a

Bài 4: Tìm lỗi sai.
11. C (is->are)
12. A (is->are)
13. B (does->do)
14. A (these->this)
15. C (there->their/the)

Bài 5: Khẳng định sau là Đúng, Sai hay Chưa có thông tin
Bản dịch:
Xin chào. Tên tôi là Lan. Tôi 12 tuổi và tôi là học sinh. Đây là trường của tôi và kia là lớp học của tôi. Có 32 học sinh trong lớp. Họ là bạn cùng học. Kia là giáo viên của tôi. Tên thầy là Kiên và thầy năm nay 43 tuổi.
16. b (đáp án đúng là “Lan is twelve”)
17. a
18. c
19. a
20. b (đáp án đúng là “Mr Kien is forty-three”)