Tiếp tục series các bài tập tiếng anh trong sách giáo khoa hôm nay vforum sẽ mang tới các bạn chương trình học THCS lớp 7 với bài Unit 1 back to school có thể dịch sơ là trở lại trường. Thường là sau kỳ nghĩ hè xa bạn bè trong thời gian nghỉ hè hoặc nghỉ tết bạn sẽ trở lại trường để tiếp tục học và gặp lại bạn bè thầy cô giáo. Các hướng dẫn dưới đây mang tính tham khảo và gợi ý giúp các bạn nhớ lâu hơn.

BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 7 CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
UNIT 1: BACK TO SCHOOL
A. FRIENDS
1. Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.
Bản dịch đoạn hội thoại:
a)
Ba: xin chào Nga.
Nga: Chào Ba. Rất vui được gặp lại bạn.
Ba: Mình cũng rất vui được gặp bạn.
Nga: Đây là học sinh mới của lớp chúng ta. Tên bạn ấy là Hoa.
Ba: Rất vui được làm quen với bạn, Hoa.
Hoa: Mình cũng rất vui được biết bạn.
b)
Hoa: Chào buổi sáng. Tên mình là Hoa.
Nam: Rất vui được gặp bạn, Hoa. Tên mình là Nam. Bạn là học sinh mới đúng không?
Hoa: Ừ. Mình học lớp 7A.
Nam: Ồ, mình cũng vậy.
Bây giờ trả lời câu hỏi.
a) What is the new girl's name? (Tên của bạn nữ mới là gì?)
=> Her name is Hoa.
(Tên cô ấy là Hoa.)
b) What class is she in? (Bạn ấy học ở lớp nào?)
=> She is in class 7A.
(Bạn ấy học lớp 7A.)
c) Who is also in class 7A? (Ai cũng học cùng lớp 7A?)
=> Nam is also in class 7A.
(Nam cũng học lớp 7A.)

2. Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.
Bản dịch:
Hoa là học sinh mới của lớp 7A. Cô ấy đến từ Huế và ba mẹ cô ấy hiện đang sống ở đó. Cô ấy sống ở Hà Nội với cô chú. Hoa có nhiều bạn ở Huế. Nhưng cô ấy không có người bạn nào ở Hà Nội. Rất nhiều điều lạ lẫm. Ngôi trường mới của cô ấy lớn hơn ngôi trường cũ. Trường mới của cô ấy có nhiều học sinh. Trường cũ của cô ấy thì không có nhiều học sinh. Hoa không cảm thấy vui. Cô ấy nhớ ba mẹ và bạn bè.
Trả lời câu hỏi:
a) Where is Hoa from? (Hoa đến từ đâu?)
=> Hoa is from Hue.
(Hoa đến từ Huế)
b) Who is she staying with? (Bạn ấy đang ở với ai?)
=> She's staying with her uncle and aunt.
(Bạn ấy đang ở với cô chú.)
c) Does she have a lot of friends in Ha Noi? (Cô ấy có nhiều bạn ở Hà Nội không?)
=> No, she doesn't. (Không)
d) How is her new school different from her old school? (Trường mới của bạn ấy khác với trường cũ như thế nào?)
=> Her new school is bigger than her old one, and it has more students.
(Trường mới của bạn ấy to hơn trường cũ và có nhièu học sinh hơn.)
e) Why is Hoa unhappy? (Tại sao Hoa không vui?)
=> Hoa's unhappy because she misses her parents and friends.
(Hoa không vui vì bạn ấy nhớ ba mẹ và bạn bè.)

3. Lắng nghe. Sau đó luyện tập với bạn học:
Bản dịch
Nga: Em chào thầy Tân ạ.
Thầy Tân: Chào Nga. Em có khỏe không?
Nga: Em rất khỏe, cám ơn thầy. Còn thầy thì sao ạ?
Thầy Tân: Thầy khỏe, cảm ơn em. Tạm biệt. Hẹn gặp lại.
Nga: Tạm biệt thầy.

4. Nghe. Hoàn thành các đoạn hội thoại.
a)
Mr.Tan: Hello, Lien. How are you?
Miss Lien: Pretty good, thank you. How about you, Tan?
Mr. Tan: Not bad, but I'm very busy.
Miss Lien: Me, too.
Bản dịch đoạn hội thoại:
Ông Tan: Xin chào Liên. Cô khoẻ không?
Cô Liên: Rất khoẻ, cảm ơn. Còn anh thì sao Tân?
Ông Tân: Tôi không tệ nhưng tôi rất bận.
Cô Liên: tôi cũng vậy
b)
Nam: Good afternoon, Nga. How is everything?
Nga: Ok, thanks. How are you today, Nam?
Nam: Just fine, thanks.
Nga: I'm going to the lunch room.
Nam: Yes. So am I.
Bản dịch đoạn hội thoại:
Nam: Chào buổi trưa Nga. Dạo này bạn thế nào?
Nga: Mình ổn, cảm ơn. Ngày hôm nay bạn thế nào Nam?
Nam: Mình khoẻ cảm ơn.
Nga: Mình sắp đi đến phòng ăn trưa.
Nam: Ừ mình cũng vậy.

5. Nghe. Viết mẫu tự của các bài hội thoại theo đúng thứ tự bạn nghe thấy.
Thứ tự bài nghe tương ứng với các bức tranh là:
1-c 2-b 3-d 4-a
Nội dung bài nghe:
1.
Ba : Good evening, Mr. Tan.
Mr. Tan: Good evening, Ba. How are you?
Ba : Fine, thanks.
Mr. Tan: Are you going home now?
Ba : Yes. My dinner will be ready.
Bản dịch đoạn hội thoại:
Ba: Chào buổi chiều, ông Tân
Ông Tân: Chào buổi chiều Ba. Cháu khoẻ không?
Ba: Cháu khoẻ cảm ơn.
Ông Tân: Cháu đang đi về nhà à?
Ba: Vâng. Buổi tối của cháu sắp bắt đầu.
2.
Nga : Good morning, Miss Lien.
Miss Lien: Good morning. Nice to meet you again, Nga.
Nga : Nice to see you, too.
Miss Lien: Class will begin soon. You must hurry.
Nga : Ok.
Bản dịch đoạn hội thoại:
Nga: chào buổi sang cô Liên
Cô Liên: Chài buổi sang, rất vui được gặp lại em Nga.
Nga: em cũng rất vui được gặp lại cô.
Cô Liên: Lớp hhocj sắp bắt đầu rồi. Em phải nhanh lên.
Nga: Dạ.
3.
Miss Lien: Good morning, Tan.
Mr. Tan : Good morning, Lien.
Miss Lien: Do you have the time, please?
Mr. Tan : Yes. It's 6.30.
Miss Lien: Thank you.
Bản dịch đoan hội thoại:
Cô Liên: Chào buổi sang anh Tân.
Ông Tân: Chào buổi sang cô Liên.
Cô Liên: Bây giờ là mấy giờ vậy?
Ông Tân: Bây giờ là 6h30.
Cô Liên: cảm ơn anh nhé.
4.
Nga: Good afternoon, Ba.
Ba : Good afternoon. How are you, Nga?
Nga: I am fine, thanks. How about you?
Ba : Not bad.
Bản dịch đoạn hội thoại:
Nga: Chào buổi trưa Ba.
Ba: Chào. Bạn khoẻ không Nga?
Nga: Mình khoẻ cảm ơn. Còn bạn?
Ba: Mình vẫn khoẻ.

B. NAMES AND ADDRESSES
1. Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.
Bản dịch:
Cô Liên: Họ của em là gì vậy Hoa?
Hoa : Họ Phạm ạ. Tên đệm của em là Thị.
Cô Liên: Em bao nhiêu tuổi?
Hoa : Em 13 tuổi ạ.
Cô Liên: Em sống ở đâu?
Hoa : Dạ số 12 đường Trần Hưng Đạo .
Cô Liên: Cảm ơn em, Hoa.
Trả lời câu hỏi:
a) Who is Hoa talking to? (Hoa đang nói chuyện với ai?)
=> Hoa is talking to Miss Lien.
(Hoa đang nói chuyện với cô Liên.)
b) What is Hoa's family name? (Họ của Hoa là gì?)
=> Her family name is Pham.
(Họ của Hoạ là Phạm.)
c) What is her middle name? (Tên đệm của bạn ấy là gì?)
=> Her middle name is Thi.
(Tên đệm của bạn ấy là Thị.)
d) Where does she live? (Bạn ấy sống ở đâu?)
=> She lives at 12 Tran Hung Dao Street.
(Bạn ấy sống ở số 12 đương Trần hưng Đạo.)
2. Viết. Hoàn thành đoạn hội thoại này.
Nga: Who is that?
Lan: That's Nam.
Nga: No. Who is the girl talking to Miss Lien?
Lan: Her name's Hoa. She's a new student.
Nga: Which class is she in?
Lan: She is in our class — class 7A.
Nga: Where does she live?
Lan: She lives on Tran Hung Dao Street with her aunt and uncle.
Nga: Where do her parents live?
Lan: They live in Hue.
Nga: She's tall. How old is she?
Lan: She's 13.
Bản dịch đoạn hội thoại:
Nga: Kia là ai
Lan: Đó là Nam
Nga: Không phải. Ai là cô gái đang nói chuyện với cô Liên vậy?
Lan: tên bạn ấy là Hoa. Bạn ấy là học sinh mới.
Nga: Bạn ấy học lớp nào?
Lan: Bạn ấy học lớp chúng ta, lớp 7A.
Nga: Bạn ấy sống ở đâu?
Lan: Bạn ấy sống trên đuòng Trần Hưng Đạo với cô chú.
Nga: Bố mẹ bạn ấy sống ở đâu?
Lan: họ sống ở Huế.
Nga: Bạn ấy thật cao. Bạn ấy bao nhiêu tuổi?
Lan: bạn ấy 13 tuôi.

3. Hỏi bạn của bạn các câu hỏi rồi hoàn thành mẫu sau.
Gợi ý:
- What's your name? (Tên bạn là gì?)
My name's Hung. (Mình tên là Hùng.)
- What's your family name? (Họ của bạn là gì?)
My family name's Tran. (Họ của mình là Trần.)
- What's your middle name? (Tên đệm của bạn là gì?)
My middle name's Van. (Tên đệm của mình là Văn.)
- How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)
I'm 13 years old. (Mình 13 tuổi.)
- Which grade are you in? (Bạn đang học khối nào?)
I'm in grade 7. (Mình học lớp 7.)
- What school do you go to? (Bạn học trường nào?)
I go to Nguyen Thai Hoc School. (Mình học ở trường Nguyễn Thái Học.)
- What's your home address? (Nhà bạn ở đâu/Địa chỉ nhà bạn ở đâu?)
My home address is 1102 Trung Trac Street.
(Địa chỉ nhà mình là 1102 đướng Trưng Trắc.)
Sau đó hoàn thành mẫu:
Name : Tran Van Hung
Age : 13
Grade : 7
School : Nguyen Thai Hoc
Home address: 1102 Trung Trac Street

4. Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.
Bản dịch đoạn hội thoại:
Nam: Bạn sống ở đâu vậy Hoa?
Hoa: Mình ở số 12 đường Trần Hưng Đạo.
Nam: Từ nhà bạn đến trường bao xa vậy?
Hoa: Không xa - khoảng 1 km.
Nam: Bạn đi đến trường bằng phương tiện gì?
Hoa: Mình đi học bằng xe đạp.

5. Hỏi và trả lời với bạn học.
Gợi ý:
a) How far is it from your house to the market?
(Từ nhà bạn đến chợ bao xa vậy?)
ð It's about one kilometer and a half.
(Khoảng 1 cây số rưỡi.)
b) How far is it from your house to the movie theatre?
(Từ nhà bạn đến rạp chiếu phim bao xa vậy?)
ð It's about 3 kilometers.
(Khoảng 3km.)
c) How far is it from your house to the post office?
(từ nhà bạn đến bưu điện bao xa vậy.)
ð It's about 2 kilometers and a half.
(Khoảng 2 km rưỡi.)

6. Nghe và viết.
Nó bao xa? Viết bốn khoảng cách.
Gợi ý trả lời:
a) School - Lan's house: three hundred meters
(Trường- nhà Lan: 300m)
b) Lan's house - Post office: only seven hundred meters
(Nhà Lan- bưu điện: Chỉ 700 m)
c) Lan's house - Theater: three kilometers
(Nhà Lan- rạp phim: 3 km)
d) Post office - Theater: two kilometers
(Bưu điện- rạp phim: 2 km)

7. Một cuộc điều tra.
Hỏi các bạn cùng lớp về nơi họ sống, từ nhà họ đến trường bao xa và họ đến trường bằng phương tiện gì. Sau đó điền vào phiếu khảo sát này.
Các em có thể sử dụng các mẫu câu hỏi tương tự như phần 3 phía trên để hoàn thành bảng khảo sát.

CÁCH SỬ DỤNG TOO VÀ SO
Ø TOO và SO được thêm vào câu khẳng định chỉ sự đồng ý hay sự tương đương, cũng vậy.. . đê tránh lặp lại từ trong câu.
• TOO được thêm vào cuối câu.

- He's a new student, and I'm too. (Anh ấy là học sinh mới, và tôi cũng vậy.)
- This girl can speak English. We can, too. (Cô gái này có thể nói được tiếng Anh. Chúng tôi cũng vậy.)
• SO được viết ở đầu câu và chúng ta cần đảo ngữ: V + S.

- He's new. So am I.
- This boy can speak English. So we can.
Ø Cấu trúc câu:
· S1 + Trợ động từ + V. S2 + trợ đt + too/ So + trợ đt + S.
Ví dụ:
- My sister can swim. I can, too/ So can I.
(Chị gái tôi biết bơi. Tôi cũng vậy.)
- My friend has got a new bag. I have, too/ So have I.
(Bạn tôi có một cái cặp mới. Tôi cũng vậy.)
· Đối với câu chính không có trợ động từ:
S + V + O. S + trợ động từ too/ So + trợ đt + S.
Ví dụ:
- I prefers watching cartoon. My brother does too/ So does my brother.
(Tôi thích xem phim hoạt hình. Em trai tôi cũng vậy.)
- Sam ate a big hamburger. Peter did too/ So did Peter.
(Sam đã ăn một cái bánh cỡ lớn. Peter cũng vậy.)
- My classmate has done all the homework. I have too/ So have I.
(Bạn cùng lớp đã làm xong hết bài tập. Tôi cũng vậy.)

CÁCH SỬ DỤNG EITHER, NEITHER:
Trái ngược với SO/TOO, chúng ta sử dụng EITHER/NEITHER cho câu phủ định biểu đạt ý nghĩ cũng không, để tránh lặp từ của câu trước đó. Có 2 cấu trúc câu chính:
S1 + V not + O. S2 + V not + either/ Neither + V + S2
Ví dụ:
- He haven’t come to France. I haven’t either/ Neither have I.
(Anh ấy chưa từng đến Pháo. Tôi cũng vậy.)
- Lucy don’t like to go shopping. Sam doesn’t either/ Neither does Sam.
(Lucy không thích đi mua sắm. Sam cũng vậy.)
S1 + trợ đt + V. S2 + trợ đt + either/ neither + trợ đt + S2
Ví dụ:
- I haven’t got a new phone. My brother hasn’t either/ Neither has my brother.
(Tôi không có chiếc điện thoại mới. Em trai tôi cũng vậy.)
- Mr. Mark cannot come to the party. Mrs Mark cannot either. Neither can Mrs Mark.
(Ngài Mark không thể tham dự bữ tiệc. Bà Mark cũng vậy.)

TỪ CHỈ ĐỊNH LƯỢNG
Trong tiếng anh có nhiều động từ chỉ về số lượng nhưng không xác định rõ, nghĩa chung chung như là: rất nhiều, nhiều, ít, rất ít
Ø Many - Much
Hai từ many và much chủ yếu được sử dụng trong câu phủ định và câu nghi vấn và ít được sử dụng trong câu khẳng định. Trong câu khẳng định, chúng ta thường sử dụng a lot/lots of để thay thế cho hai từ này.
Many: dứng trước danh từ số nhiều đếm được
- There are not many books on the bookself. (Không có nhiều sách trên kệ sách.)
- Are there many apples in the refrigerator? (Có nhiều táo trong tủ lạnh không?)
Much: đứng trước danh từ số nhiều không đếm được
- There isn’t much milk in the bottle. (Không còn nhiều sữa trong bình đựng.)
- He didn’t have much money left in his wallet?(Trong ví anh ấy không còn nhiều tiền.)
* Tuy nhiên, vẫn có thể dung Many và Much trong câu khẳng định, ngữ pháp không sai nhưng các em hạn chế vì một vài sách tiếng anh mới do người bản xứ viết họ không chấp nhận cách viết này.
Ø A lot of - Lots of - Plenty of
Các cụm từ này thường dùng trong câu khẳng định với nghĩa là nhiều, rất nhiều thay thế cho Many, much.
Chúng được sử dụng cho cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
Ví dụ:
- There are a lot of beautiful flower in my grandfather’s garden. (Có rất nhiều hoa trong vườn của ông nội tôi.)
- She is given plenty of stamps because collecting stamps is her hobby. (Cô ấy được tặng rất nhiều tem vì sưu tập tem là sở thích của cô ấy.)

TỪ DÙNG ĐỂ HỎI
Ø Trong tiếng anh có 9 từ để hỏi thông dụng:
- Who: ai |
- Whom: ai | (chỉ về người)
- Whose: của ai|
- What: cái gì (chỉ đồ vật, sự việc hay con vật)
- When: khi nào (chỉ thời gian)
- Where: ở đâu (chỉ nơi chốn)
- Which: cái gì (chỉ sự lựa chọn chỉ đồ vật sự việc hay con vật)
- Why: tại sao (hỏi về lý do)
- How: như thế nào, bằng cách nào (chỉ trạng thái phương tiện hay phương pháp)
Các từ what, which và whose có thể đứng trước một danh từ để ý nghĩa câu hỏi không quá trừu tượng
Ví dụ:
- What food do you like? (Bạn thích món ăn nào?)
- What time is it? (Mấy giờ rồi vậy?)
- Which subject are you interted in? (Bạn yêu thích môn học nào?)
- Which hat did you choose? (Bạn đã chọn cái nón nào?)
- Whose bag is this? (Chiếc cặp này của ai vậy?)
Ø Cách sử dụng
Từ để hỏi thường đứng đầu câu hỏi. Từ để hỏi có thể đóng chức năng làm chủ từ hoặc tân ngữ, bổ ngữ. Các em tham khảo ví dụ để dễ hểu hơn
· Từ để hỏi làm chủ từ (what, which, who, whose)
Từ để hỏi + V + O?
* Trong trường hợp này whom và who khi để đầu câu giữ vai trò như nhau
- What made him angry? (Điều gì đã làm anh ấy tức giận?)
- What lead to the problem? (Điều gì đã gây nên sự cố này?)
- Who will come to the party tomorrow? (Ai sẽ tham dự bữa tiệc ngày mai?)
- Which are chosen to be true? (những cái nào được cho là đúng?)
· Từ để hỏi làm bổ ngữ (when, where, why, how)
Trường hợp này theo say luôn là trợ động từ (can, may, shall, will) hoặc động từ do/does?
- When did you meet Lisa? (Bạn đã gặp Lisa khi nào?)
- Where is the eraser? (Cục tẩy ở đâu vậy?)
- Why can he be so angry? (Tại sao anh ấy lại tức giận vậy?)
Riêng How thường theo sau bởi tính từ hoặc trạng từ vì mục đích hỏi của How là về tính chất của sự vật, sự việc
- How tall is she? (Cô ấy cao bao nhiêu?)
- How fast does his motorbike can run? (Chiếc xe máy của anh ấy có thể chạy nhanh bao nhiêu?)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 1: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
1. c (vì đây là câu hỏi lựa chọn để trả lời, giữa nhiều lợp học, bạn theo học lớp nào)
2. b (vì Nam thân thiện nên có nhiều bạn bè ->đáp án a và c loại, đáp án d không đúng ngữ pháp vì much cộng với danh từ không đếm được.)
3. a (cấu trúc cũng vậy dùng với S1 + V + O, so + trợ động từ + S2)
4. d (vì câu trả lời là cả họ và tên nên phải chọn full name: tên dầy đủ.)
5. b (vì sống xa nhà nên chọn động từ miss: nhớ nhà; d sai vì ý nghĩa; a,c không hợp ngữ cảnh.)
6. b (ở thành phố, tỉnh nào thì dung giới từ “in” còn số nhà tên đường cụ thể dùg giới từ “at”)
7. a (vì câu trả lời là 2km nên câu hỏi phải là bao xa; các câu còn lại: cao bao nhiêu, dài bao nhiêu, có thường xuyên không không phù hợp với câu trả lời.)
8. d (câu a sai vì không đảo ngữ Trơ động từ + S2; câu b sai vì không dung trợ động từ, câu c sai vì neither chỉ dung trong câu phủ định biểu đạt ý “ cũng không”)

Bài 2: Chia động từ.
1. has (chia theo ngôi thứ ba số ít thì hiện tại đơn để diễn tả sự thật trong hiện tại.)
2. is- misses (từ “miss” sau cùng là “s” nên phải thêm “es” ở phía sau.)
3. Is Hoa talking (“at the moment” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn; cuối câu có dấu “?” nên chia ở thể câu nghi vấn.)
4. Are you-am (câu hỏi và câu trả lời đều chỉ tình trạng của một người trong hiện tại.)
5. Is-doesn’t have (chỉ tình trạng ngôi trường cũ của Hoa.)
6. Walk- am riding (“walk” là thói quen thường ngày lặp đi lặp lại còn đạp xe là hiện tại đang xảy ra trong thời gian nhất định nên chia theo thì hiện tại tiếp diễn.)
7. Don’t go (một sự thạt hiển nhiên: học sinh không đi học vào chủ nhật nên chia thì hiện tại đơn.)
8. Do… live

Bài 3: Ghép câu trả lời ở cột B tương ứng với câu hỏi ở cột A.
1. C (Bạn khoẻ không? – Mình khoẻ, cảm ơn.)
2. G (Bạn là học sinh mới phải không? - Ừ, đúng rồi.)
3. B (Họ của bạn là gì? – Là Trần.)
4. F (Địa chỉ nhà bạn là gì? – 6B đường Điện Biên Phủ.)
5. A (Bạn đếntruowfng bằng phương tiện gì? – Bằng xe buýt.)
6. D (Còn bao xa? – Khoảng 1km.)
7. E (Mọi thứ thế nào rồi? – Vẫn ổn.)
8. H (Bạn đang gọi điện cho ai vậy? – Anh trai mình.)

Bài 4: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh.
1. How far is it from your house to your school?
(Nhà bạn cách trường bao nhiêu?)
2. Where does your classmate live?
(Bạn học của bạn sống ở đâu?)
3. She doesn't have any friends in Ha Noi.
(Cô ấy không có nhiều bạn ở Hà Nội.)
4. Her new school has a lot of students.
(Trường mới của cô ấy có rất nhiều học sinh.)
5. Hoa lives with her uncle and aunt in Ha Noi.
(Hoa sống với cô chú ở Hà Nội.)