Trong bài này chúng ta tiếp tục đến với các bài tập trong chương trình sách giao khoa tiếng anh lớp 8 các phần Unit 1 với chủ đề là những người bạn của tôi với các từ vựng liên quan tới bạn bè, giao tiếp. Trong phần ngữ pháp sẽ là thi hiện tại đơn và quá khư đơn để thực hành

BÀI TẬP TIẾNH ANH LỚP 8 CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
UNIT 1: MY FRIENDS
BẮT ĐẦU
Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.
a) The boys are playing football/ soccer. ( Những bạn nam đang cơi bóng đá.)
b) The girls are studying. ( Những bạn nữ đang học bài.)
c) The boys are playing chess. ( Những bạn nam đang chơi cờ.)
d) The girls are playing volleyball. ( Những bạn nữ đang chơi bóng chuyền.)

NGHE VÀ ĐỌC
Bản dịch:
Hoa: Xin chào Lan.
Lan: Chào Hoa. Bạn có vẻ rất vui.
Hoa: Đúng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.
Lan: Mình có biết bạn ấy không?
Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết bạn ấy. Bạn ấy là hàng xóm của mình ở Huế.
Lan: Bạn ấy trông như thế nào?
Hoa: Ồ! Bạn ấy rất xinh. Đây là ảnh bạn ấy.
Lan: Bạn ấy có nụ cười đẹp quá. Bạn ấy là bạn học của bạn à?
Hoa: Ồ không. Bạn ấy chưa đủ tuổi để theo học cùng lớp với mình.
Lan: Bạn ấy bao nhiêu tuổi vậy?
Hoa: 12 tuổi. Bạn ấy sắp đến thăm mình. Bạn ấy sẽ đến đây vào lễ Giáng sinh. Bạn có muốn gặp bạn ấy không?
Lan: Mình thích lắm.
1. Luyện tập đoạn hội thoại theo cặp.
2. Trả lời các câu hỏi sau.
a) Where does Nien live? ( Niên sống ở đâu?)
=> She/ Niên lives in Hue. ( Bạn ấy/ Niên sống ở Huế.)
b) Does Lan know Nien? ( Lsn có biết Niên không?)
=> No, Lan doesn't know her Nien. ( Không, Lan không biết Niên.)
c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien? ( Cau văn nào cho em biết Hoa nhiều tuổi hơn Niên?)
=> "She wasn't old enough to be in my class." ( Em ấy không đủ tuổi để theo học cùng lớp mình.)
* Khi gặp câu hỏi thế này, câu trả lời nên được để trong dấu “…” để đảm bảo không đạo văn.
d) When is Nien going to visit Hoa? ( Khi nào thì Niên gặp Hoa?)
=> She's going to visit Hoa at Christmas. ( Niên sẽ gặp hoa vào lễ giáng sinh.)


ĐỌC
1. Đọc đoạn hội thoại:
Bản dịch:
Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấy có tóc dài màu vàng.
Lan: Có phải Mary không?
Hoa: Đúng vậy.


2. Bây giờ em hãy lần lượt tạo các hội thoại tương tự, sử dụng các tính từ cho trong bảng dưới đây.
Chiều cao Mái tóc
Tall (cao) Slim(mảnh mai) Long (dài) Straight (thẳng) Black/dark (đen)
Short (thấp) Thin (gầy) Short (ngắn) Curly (xoăn) Blond/fair (vàng/ hoe)
Fat ( mập) Bald (hói) Brown (nâu)
a)
A: This person has short black hair. He is tall and thin. ( Người này tóc đen. Anh ấy cao và gầy.)
B: Is this Van? ( Co phải Văn không?)
A: Yes. ( Đúng rồi)
b)
A: This person is short and fat. He is bald. (người này lùn và mập. Anh ấy bị hói.)
B: Is this Mr. Lai? ( Có phải là ông Lài không?)
A: Yes. ( Đúng rồi.)
c)
A: This person has long dark hair. She is tall and slim. ( Người này tóc đen dài. Cô ấy cao và mảnh mai.)
B: Is this Miss Lien? ( Có phải cô Liên không?)
A: Yes. ( Đúng rồi.)
d)
A: This person is tall and slim. She has curly blond hair. ( Người này cao và gầy. Cô ấy có tóc xoăn vàng.)
B: Is this Ann? ( Có phải Ann không?)
A: Yes. ( Đúng rồi.)
e)
A: This person has short dark hair. He is tall and thin. ( Người này tóc đen ngắn. anh ấy cao và gầy.)
B: Is this Mr. Khoi? (Có phải anh Khôi không?)
A: Yes. (Đúng rồi.)
f)
A: This person is tall and slim. She has long fair hair. ( Người này cao và gầy. Cô ấy tóc thẳng ngang vai.)
B: Is this Mary? ( Có phải Mary không?)
A: Yes. ( Đúng rồi.)


NGHE
Nghe và hoàn thành các đoạn hội thoại sau, dùng các cách nói cho ở trong khung.
How do you do (Bạn đang thế nào)
Nice to meet you. ( Rất vui được gặp bạn.)
It’s a pleasure to meet you. ( Gặp bạn là một vinh hạnh.)
I’d like you to meet ( Tôi muốn giới thiệu bạn với)
Come and meet. ( Tới và gặp)
a)
Hoa: Hello, Nam.
Nam: Morning, Hoa.
Hoa: Nam, (1) I'd like you to meet my cousin, Thu.
Nam: (2) Nice to meet you, Thu.
Thu: Nice to meet you too, Nam.
Bản dịch đoạn hội thoại
Hoa: xin chào Nam
Nam: Chào Hoa
Hoa: Nam. Tôi muốn giới thiệu bạn với chú tôi, chú Thu.
Nam: Rất vui được gặp chú, Thu.
Thu: Chú cũng rất vui được gặp cháu Nam.
b)
Khai: Miss Lien, (3) I'd like you to meet my mother.
Miss Lien: (4) It's a pleasure to meet you, Mrs. Vi.
Mrs. Vi: The pleasure is all mine, Miss Lien.
Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.
Mrs. Vi: Certainly.
Bản dịch đoạn hội thoại:
Khải: Cô Liên, em muốn giới thiệu cô với mẹ của em.
Cô Liên: Tôi rất vui khi được gặp cô, cô Vi.
Cô Vi: tôi cũg vậy, cô Liên.
Cô Liên: Ồ, kia là thầy hiệu trưởng. Xin thứ lỗi, cô Vi nhưng tôi phải nói chuyện với ông ấy.
Cô Vi: tất nhiên rồi.
c)
Ba: Bao, (5) come and meet my grandmother.
Bao: Hello, ma'am.
Grandmother: Hello, young man.
Ba: Bao is my classmate, grandmother.
Grandmother: What was that?
Ba: Classmate! Bao is my classmate.
Grandmother: I see.
Bản dịch đoạn hội thoại:
Ba: Bảo, tới và chào hỏi bà đi.
Bảo: Cháu chào bà.
Bà: Chào chàng trai.
Ba: thưa bà Bảo là bạn học của cháu.
Bà: Gì vậy?
Ba: Bạn học! Bảo là bạn học của cháu.
Bà: À bà hiểu rồi.
d)
Mr. Lam: Isn't that Lan's father, my dear?
Mrs. Linh: I'm not sure. Go and ask him.
Mr. Lam: Excuse me. Are you Mr. Thanh?
Mr. Thanh: Yes, I am.
Mr. Lam: I'm Lam, Nga's father.
Mr. Thanh: (6) How do you do?
Bản dịch đoạn hội thoại:
Chú Lâm: đó có phải bố của Lan không?
Cô Linh: em không chắc nữa. tới và hỏi ông ấy thử xem.
Chú Lâm: Xin lỗi. Ông có phải là ông Thanh?
Chú Thanh: đúng rồi là tôi đây.
Chú Lâm: tôi là Lâm, bố của Nga.
Chú Thanh: Dạo này anh thế nào?

ĐỌC
Bản dịch:
Ba đang nói về các bạn của anh ấy.
Tôi may mắn khi có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè của tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi với Bảo, Khải và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại có tính cách khác nhau.
Bảo là người dễ gần nhất. Cậu ấy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi của mình làm công tác tình nguyện ở trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điểm cao.
Không giống như Bảo, Khải và Song khá kín đáo khi ở nơi công cộng. Cả hai đều rất thích việc học hành nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá của trường tôi, còn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.
Tôi thì không được cởi mở như Bảo, nhưng tôi thích kể chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước của tôi. Tuy nhiên, có khi những câu đùa của tôi cũng làm cho họ khó chịu.
Mặc dầu chúng tôi có tính cách hoàn toàn trái ngược nhau, cả bốn chúng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.
• Qua đoạn văn các em học các từ, cụm từ mới (chủ yếu chỉ tính cách của con người) như:
- different character: tính cách khác nhau
- sociable (a) dễ gần
- kind (a) tốt bụng
- generous (a) rộng lượng
- volunteer work: công việc thiện nguyện
- orphanage (n) trại trẻ mồ côi
- hard-working (a) chăm chỉ
- reserved (a) kín đáo, dè dặt
- outgoing (a) cởi mở


1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất.
a) A
Ba talks about three off his friends. ( Ba đang nói về 3 người bạn của anh ấy.)
b) C
Bao's volunteer work does not affect his school work. ( Công việc tình nguyện của Bảo không ảnh hưởng tới việc học hành của bạn ấy.)
c) B
Khai and Song don't talk much in public. ( Khải và Sing không nói nhiều ở nơi công cộng.)
d) D
Ba's friends sometimes get tired of his jokes. ( Bạn của B đôi khi thấy phiền vì những lời đùa của cậu ấy.)


2. Bây giờ hãy trả lời câu hỏi.
a) How does Ba feel having a lot of friends?
Ba cảm thấy thế nào khi có nhiều bạn bè?)
 He feels lucky enough to have a lot of friends.
( Bạn ấy cảm thấy may mắn khi có nhiều bạn bè.)
b) Who is the most sociable? ( Ai là người dễ gần nhất?)
=> Bao is the most sociable. ( Bảo là người dễ gần nhất.)
c) Who likes reading? ( Ai thích đọc?)
=> Khai likes reading in local library. ( Khải thích đọc ở thư viện nơi cậu ở.)
d) What is a bad thing about Ba's jokes?
( Những cậu chuyện đùa của Ba có điều gì không tốt?)
 Sometimes the jokes annoy his friends.
( Đôi khi những câu chuyện đùa làm phiền bạn bạn ấy.)
e) Where does Bao spend his free time?
( Bảo dành thời gian rảnh của mình ở đâu?)
=> He spend his free time at a local orphanage.
( Bạn ấy dành thời gian rảnh ở trại trẻ mồ côi ở địa phương.)
f) Do you and your close friends have the same or different characters?
( Em và bạn em có tính cách giống nhau hay trái ngược nhau?)
 My close friends and I like quiet places.
( Bạn em và em đều thích những nơi yên tĩnh.)


VIẾT
1. Hãy đọc thông tin viết về Tâm.
Bản dịch:
Tên: Lê Văn Tâm Tuổi: 14
Ngoại hình: cao, gầy, tóc đen ngắn
Tính cách; dễ gần, hài hước, thích giúp đỡ
Địa chỉ: 26 đường Trần Phú, Hà Nội
Gia đình: mẹ, bố, anh trai- Hùng
Bạn bè: Ba, Bảo
Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ở nhà số 26 đường Trần Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh trai của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ấy cao, gầy và có tóc đen ngắn. Cậu ấy dễ gần, hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhất của cậu ấy là Ba và Bảo.
2.Hoàn thành mẫu tương tự về bạn của em, dùng những câu hỏi gợi ý sau.
a) Bạn ấy tên gì?
b) Bạn ấy bao nhiêu tuổi?
c) Bạn ấy trông như thế nào?
d) Bạn ấy thích gì?
e) Bạn ấy sống ở đâu?
f) Bạn ấy sống cùng ai?
g) Bạn của bạn ấy là những ai?


3. Hãy viết đoạn văn về bạn của em.
Đoạn văn gợi ý
Her name is Pham Ngoc Linh. She's fourteen years old. She lives at 1201 Nguyen Binh Khiem street in Ho Chi Minh city with her parents, her elder sister and her younger brother, Lan and Dat. She's pretty. She's tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang, Hoa and Binh
Bản dịch:
Tên của bạn ấy là Phạm Ngọc Linh. Bạn ấy năm nay 14 tuổi. Bạn ấy sốngở số 1201 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm thành phố Hồ Chí Minh với bố mẹ, chị gái và em trai, chị Lan là và em Đạt. Bạn ấy xinh xắn. Bạn ấy cao, gầy và có tóc đen dài. Bạn ấy tốt bụng, hài hước và than thiện. Bạn của bạn ấy là Trang, Hoa và Bình.


LANGUAGE FOCUS
1. Hãy hoàn thành các đoạn văn sau, sử dụng dạng đúng của động từ trong ngoặc.
a) Hoa (0) lived (live) in Hue last year, but now she (1) lives (live) in Ha Noi. Yesterday, Hoa's friend Nien (2) sent (send) Hoa a letter. Nien (3) was (be) Hoa's neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is (be) younger than Hoa.
Bản dịch:
Hoa đã từng sống ở Huế năm ngoái, nhưng bây giờ cô ấy sống ở Hà Nội. Ngày hôm qua, Bạn của Hoa-Niên đã gửi cho Hoa một bức thư. Niên từng là hang xóm của Hoa khi cô ấy sống ở Huế. Bạn ấy ít tuổi hơn Hoa.
b) Lan (0) is (be) Hoa's best friend. The two girls (1) are (be) in the same class at Quang Trung school. Last year, Hoa (2) came (come) to the school for the first time. Lan (3) showed (show) her around and (4) introduced (introduce) her to many new friends.

Bản dịch:
Lan là bạn than của Hoa. 2 bạn ấy học cùng lớp ở trường Quang Trung. Năm ngoái, Hoa tới trường này lần đầu tiên. Lan dẫn bạn ấy đi xung quanh trường và giới thiệu bạn ấy với rất nhiều bạn bè.

• Ở bài tập này, các em ôn lại cách phân biệt thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn tuỳ theo ngữ cảnh câu sao cho phù hợp.
2. Hoàn thành đoạn hội thoại. Sử dung dạng đúng của động từ trng khung. Em sẽ phải sử dụng một động từ trên một lần.
Ba is helping his young cousin Tuan with some homework.
Ba đang giúp cậu em họ Tuấn làm bài tập về nhà.
Ba: What do you know about the sun, Tuan?
Tuan: The sun (0) rises in the east and (1) sets in the west.
Ba: Can you tell me anything about the other planets?
Tuan: I know something about the earth. It (2) goes/moves around the sun.
Ba: Yes, and the moon (3) goes/moves round the Earth.
Tuan: Where is Mars, Ba?
Ba: It (4) is near the sun.
Tuan: No, it's silly. That (5) is Mercury. Mars (6) is near the Earth.
Bản dịch đoạn hội thoại:
Ba: bạn biết gì về mặt trời vậy Tuấn?
Tuấn: Mặt Trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây.
Ba: Bạn có thể nói tôi nghe về những hành tinh khác được không?
Tuấn: Mình biết vài điều về Trái Đất. Nó chuyển động xung quanh Mặt Trời.
Ba: Đúng rồi, còn Mặt Trăng xoay quanh Trái Đất.
Tuấn: Sao Hoả nằm ở đâu vậy Ba?
Ba: nó nằm gần Mặt Trời.
Tuán: Không, sai rồi. Sao Hoả nằm gần Trái Đất.


3. Quan sát và miêu tả.
Hãy nhìn vào bức tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi.
a) How many people are there in the picture?
( Có bao nhiêu người trong bức tranh?)
 There are four people in the picture.
( Có bốn người trong bức tranh.)
b) What does each person look like?
( Từng người trông như thế nào?)
 The man standing next to the taxi is tall and heavy-set. The woman is tall, thin and pretty. She has short black hair. The boy sitting on the ground looks tired and worried. And the man standing across the street is short and fat.
( Người đàn ông đứng cạnh chiếc taxi cao và ăn mặc lịch sự. Người phụ nữ cao, gầy và xinh đẹp. Cô ấy có tóc đen ngắn. Chàng trai đang ngồi trông có vẻ mệt mỏi và lo lắng. Và ngừoi đàn ông đứng trên lề đường thấp và béo.
c) What is each person wearing?
( Mỗi người đang mặc gì?)
 The man standing next to the taxi is wearing a yellow shirt and black trousers. The woman is wearing a green skirt and red blouse. She is carrying a bag on her shoulder. The boy sitting on the ground is wearing blue shorts and a while shirt. And the man across the street is wearing blue trousers and a pink shirt and tie. He's carrying a briefcase.
( Người đàn ông đứng cạnh chiếc taxi đang mặc một cái áo màu vàng và quần đen. Người phụ nữ đang mặc một cái váy xanh và áo sơ mị đỏ. Cô ấy đang mang một cái túi trên vai. Chàng trai ngồi trên đường đang mặc một cái quần ngắn xanh và áo sơ mi trắng. Còn người đàn ông đứng trên vệ đường đang mặc một cái quần xanh, áo sơ mi hồng và đeo cà vạt. Ông ấy đang xác một cái cặp táp.)


4. Hoàn thành hội thoại. Sử dụng (not) adjective + enough.
a)
Hoa: Can you put the groceries in your bag?
Lan: No. It is not big enough to carry everything. (big)
( Hoa: Bạn có thể bỏ rau củ vào túi của bạn không?
Lan: Không được. Túi mình không đủ to để bỏ mọi thứ vào.)
b)
Hoa: Is Ba going to drive his father's car?
Lan: Don't be silly! Ba is not old enough to drive a car. (old)
( Hoa: Ba có lái xe hơi của bố bạn ấy được không?
Lan: đừng ngốc vậy chứ. Ba chưa đủ tuổi để lái xe hơi.)
c)
Hoa: Do you need any help?
Lan: No, thanks. I'm strong enough to lift this box. (strong)
( Hoa: bạn có cần giúp đỡ gì không?
Lan: Không cảm ơn. Mình đủ khoẻ để bê cái hộp này.
d)
Hoa: Why don't you join our English Speaking Club?
Lan: I don't think my English is not good enough to be a member. (good)
( Hoa: Sao bạn không tham gia câu lạc bộ nói tiếng anh của tụi mình?
Lan: Mình không nghĩ tiếng anh của mình đủ tốt để trờ thành thành viên.)


GRAMMAR POINTS ( NHỮNG ĐIỂM NGỮ PHÁP)
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
1. Diễn tả những hành động lặp đi lặp lại hàng ngày hay thói quen
Ví dụ:
- I usually have breakfast at 7 a.m everyday. ( Mỗi này tôi ăn sáng lúc 7 giờ.)
- My parents watch TV after dinner. ( Bố mẹ tôi xem ti vi sau bữa tối.)
2. Miêu tả lịch trình hoặc chương trình (ngụ ý tương lai)
Ví dụ:
- The train to Boston leaves at 8:15. (Chuyến tàu đi tới Boston khởi hành lúc 8:15)
- The volleyball match starts at 6 p.m ( Trận đáu bóng bầu dục bắt đầu từ 6 giờ tối.)
3. Miêu tả thực tế hoặc sự thực hiển nhiên
Ví dụ:
- The Earth moves around the sun. ( Trái Đất xoay quanh mặt trời.)
- People feel cold in winter. (Con người thường cảm thấy lạnh vào mùa đông.)
- Tiger is a predator animal. ( Hổ là động vật ăn thịt.)
4. Miêu tả các trạng thái ở hiện tại.
Ví dụ:
- I am a student. (Tôi là học sinh.)
- I am thirsty. ( Tôi khát nước.)
- My father works in the hospital. ( Bố tôi làm việc trong bệnh viện.)
5. Sử dụng sau mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu với as soon as, when, until, v.v. ( Mặc dù thời gian chỉ tương lai nhưng động từ chia hiện tại đơn.)
Ví dụ:
- I will pick you up at the airport as soon as you arrive. ( Tôi sẽ đón bạn ở sân bay ngay khi bạn đến.)
- I will wait here until she comes. (Tôi sẽ chờ ở đây cho tới khi cô ta đến
- John will support you when he has free time. ( John sẽ hỗ trợ bạn khi anh ấy có thời gian rảnh.)


THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
1.Cách dùng.
Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả những hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Ví dụ:
- Yesterday, I didn’t go to the bookstore. ( Ngày hôm qua tôi đã không đi đến tiệm sách).
- Sam wasn’t happy at her birthday. ( Sam đã không vui trong sinh nhật cô ấy.)
2. Các trạng từ chỉ thời gian để nhận biết
yesterday, ago, last month/day/year, in the past, back to the old days, …
3.Thì quá khứ đơn với động từ “TO BE”
(+) S + was/ were.
(-) S + was/were + not .
(?) Were/ Was + S ?
Câu trả lời:
- Yes, I/ he/ she/ it + was
- No, I/ he/ she/ it + wasn’t.
- Yes, we/ you/ they + were.
- No, we/ you/ they + weren’t.
Ví dụ:
- He was the last one ưho climed to the top of the mountain. ( anh ấy là người cuối cùng leo lên tới đỉnh núi.)
- Were they professional athletes? – Yes, they were
( Họ có phải vận động viên chuyên nghiệp không? – Đúng vậy)
4. Thì quá khứ đơn với động từ thường
(+) S + V-ed.
(-) S + did not + V (nguyên thể).
(?) Did + S + V(nguyên mẫu không TO)?
Câu trả lời:
- Yes, S + did.
- No, S + did + not
Ví dụ:
- The family decorated the house for the upcoming holiday. ( Gia đình đã trang trí nhà cửa cho lễ hội sắp tới.)
Ta thêm “-ed” vào sau động từ:
- Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.
Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed
- Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped
- NGOẠI LỆ:
commit – committed travel – travelled prefer – preferred
Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.
Ví dụ: play – played stay – stayed
Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ: study – studied cry – cried
* Ngoài ra, bảng động từ bất quy tắc các em phải học thuộc và sử dụng thành thạo.