kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Bài tập tiếng anh lớp 8 Unit 2 có đáp án và giải thích: MAKING ARRANGEMENTS

  1. #1
    Ðến Từ
    TP. Hồ Chí Minh
    Thành Viên Thứ: 310024
    Giới tính: Nữ
    Bài gửi
    224

    Bài tập tiếng anh lớp 8 Unit 2 có đáp án và giải thích: MAKING ARRANGEMENTS

    Hôm nay bài thứ 2 trong chương trình tiếng anh lớp 8 THCS chúng ta sẽ học về chủ đề Sắp xếp có thể hiểu rộng hơn nhiều nghĩa khác như việc sắp xếp những cuộc gặp gỡ. Chủ đề Unit 2 là Making arrangements. Trong phần ngữ pháp sẽ là phần be going to, tương lai gần.

    BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 8 CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
    UNIT 2: MAKING ARRANGEMENTS
    BẮT ĐẦU
    Hãy ghép từng vật với tên gọi của nó.
    a. an answering machine: máy tự động trả lời và ghi lại tin nhắn
    b. a mobile phone: điện thoại di động
    c. a fax machine: máy fax
    d. a telephone directory: danh bạ điện thoại
    e. a public telephone: điện thoại công cộng
    f. an address book: sổ ghi địa chỉ


    NGHE VÀ ĐỌC
    Bản dịch:
    Hoa: 3 847 329
    Nga: Làm ơn cho mình nói chuyện với Hoa. Mình là Nga đây.
    Hoa: Chào Nga.
    Nga: Mình định đi xem phim Thành phố ước mơ vào 6:45 tối nay. Bạn đi xem với mình nhé?
    Hoa: Dĩ nhiên rồi, nhưng đợi mình một lát nhé. Mình phải xin phép dì, dì đang ở tầng dưới. Giữ máy nhé ... Được rồi Nga. Dì Thanh nói mình có thể đi. Mà phim chiếu ở
    đâu vậy?
    Nga: Ở nhà hát Sao Mai. Mình e là khá xa nhà bạn ở đấy.
    Hoa: Mình biết nhà hát ở đâu rồi, nhưng tối nay mình sẽ đi bằng xe đạp của em họ mình.
    Nga: Vậy nhé Hoa. Bọn mình gặp nhau ngoài nhà hát nhé.
    Hoa: 6:30 được chứ?
    Nga: Được rồi. Hẹn gặp bạn lúc 6: 30 nhé. Chào Hoa.
    Hoa: Tạm biệt Nga.


    1. Hãy luyện tập hội thoại với bạn em.
    2. Em hãy đọc lại hội thoại trên, quyết định xem ai đã nói các câu sau. Và hỏi bạn em để kiểm tra lại câu trả lời.
    Who: (Ai)
    a) made the call? (đã gọi điện?)
    => Nga made the call. ( Nga đã gọi điện.)
    b) introduced herself? (đã giới thiệu bản thân mình?)
    => Nga introduced herself. (Nga đã giới thiệu bản than mình.)
    c) invited the other to the movies? ( mời người kia đi xem phim?)
    => Nga invited Hoa to the movies. ( Nga đã mời Hoa đi xem phim
    d) arranged a meeting place? ( đưa ra địa điểm hẹn?)
    => Nga arranged the meeting place. ( Nga đã đưa ra địa điểm hẹn.)
    e) arranged the time? ( đưa ra thời gian?)
    => Hoa arranged the time. ( Hoa đã đưa ra thừi gian.)
    f) agreed to the time? ( đã đồng ý về thời gian?)
    => Nga agreed to the time. ( Nga đã đồng ý về thời gian.)


    NÓI
    1.Hãy sắp xếp những câu dưới đây thành hội thoại hoàn chỉnh.
    Sắp xếp:
    1-b ( Xin chào. 9 210 752)
    2-f ( Xin chào, mình có thể nói nói chuyện với Eric được không? Mình là Adam.)
    3-j ( X in chào Adam. Bạn khoẻ không?)
    4-a (Mình khoẻ. Mình dự định sẽ đi một buổi hoà nhạc trung tâm hoà nhạc thành phố tối nay. Bạn có muốn đi cùng không?
    5-i ( Đó là bạn nhạc nào vậy?)
    6-c ( Đó là “Những đứa trẻ trong thị trấn”. Bạn thích ban nhạc này mà phải không?)
    7-e ( Đúng rồi. Mấy giờ tụi mình gặp nhau?)
    8-k ( 7:15 được khong? Buổi hoà nhạc bắt đầu lúc 7:45. Hãy gặp nhau trong trung tâm tại quầy bán cà phê nhé.)
    9-g ( Được chứ. Hẹn gặp lúc 7:15. Cảm ơn bạn, Adam.)
    10-h ( chào Eric)
    11-d ( Tạm biệt)


    2. Hoàn thành hội thoại. Ba và Bảo đang thu xếp để chơi cờ. Hãy luyện tập bài hội thoại sau với bạn em và tạo đoạn hội thoại tương tự.
    Ba: Hello. 8 257 012.
    Bao: May/ Can I speak to Ba, please? This is Bao.
    Ba: Hello, Bao. How are you?
    Bao: I'm fine, thanks. How about you?
    Ba: Great. Me too.
    Bao: Can you play chess tonight?
    Ba: I'm sorry. I can't play chess tonight. I'm going to do my homework.
    Bao: How/What about tomorrow afternoon?
    Ba: Yes. Tomorrow afternoon is fine.
    Bao: I'll meet you at the Central Chess Club.
    Ba: At the Cental Chess Club? Let's meet at the front door.
    Bao: Is 2.00 pm OK?
    Ba: Great. See you tomorrow afternoon at 2.00 o'clock.
    Bản dịch:
    Ba: Xin chào 8 257 012
    Bảo: Cho mình nói chuyện với Ba. Mình là Bảo.
    Ba: Xin chào Bảo. Bạn khoẻ không?
    Bảo: Mình khoẻ, cảm ơn. Bạn thế nào?
    Ba: Tuyệt. Mình cũng vậy.
    Bảo: Bạn có thể chơi cờ vào tối nay không?
    Ba: Mình xin lỗi. Mình không thể chơi cờ tối nay. Mình phải làm bài tập về nhà.
    Bảo: Còn chiều mai thì sao?
    Ba: Được chứ. Chiều mai được.
    Bảo: Mình sẽ gặp nhau ở câu lạc bộ chơi cờ nhé.
    Ba: Câu lạc bộ chơi cờ à? Hãy gặp nhau trước cổng nhé.
    Bảo: 2 giờ chiều có được không?
    Ba: Tuyệt. Hẹn bạn vào 2 giờ chiều mai.
    Đoạn hội thoại gợi ý:
    Lan: Hello. 8 219 137.
    Hoa: Can I speak to Lan, please? This is Hoa.
    Lan: Hello, Hoa. How are you?
    Hoa: I'm fine. I'm going to go shopping tonight. Would you like to come?
    Lan: I'd love to, but I'm afraid I can't. I'm going to finish the Biology reflection.
    Hoa: How about tomorrow night?
    Lan: Yes. That sounds better.
    Hoa: Well, I'll meet you at the Vincom centre.
    Lan: At the Vincom centre? Let's meet at the bus stop.
    Hoa: Is 7:00 OK?
    Lan: Great. See you tomorrow night at 7:00 o'clock.
    Bản dịch:
    Lan: Xin chào 8 219 137.
    Hoa: Mình có thể nói chuyện với Lan được không.Mình là Hoa.
    Lan: Xin chào Hoa. Bạn khoẻ không?
    Hoa: Mình khoẻ. Mình dự định sẽ đi mua sắm tối nay. Bạn sẽ đi cùng mình chứ?
    Lan: Mình muốn lắm nhưng mình e là mình không thể đi. Mình phải hoàn thành bài thu hoạch môn sinh học.
    Hoa: Còn tối mai thì sao?
    Lan: Được. Ổn hơn đấy.
    Hoa: Vậy thì mình sẽ gặp bạn ở trung tâm Vincom nhé.
    Lan: Trung tâm Vincom hả? Gặp nhau ở trạm dừng xe buýt nhé.
    Hoa: 7 giờ được không?
    Lan: Được chứ. Hẹn gặp bạn tối mai lúc 7 giờ nhé.


    NGHE
    Nghe đoạn hội thoại qua điện thoại sau rồi điền vào thông tin còn thiếu.
    Gợi ý:
    KINGSTON JUNIOR HIGHSCHOOL
    DATE: Tuesday TIME: 9:45
    FOR: The principal
    MESSAGE: Mrs. Mary Nguyen wanted to see you at 9:45 on Tuesday morning.
    TELEPHONE NUMBER: 64683720942
    Nội dung bài nghe
    Secretary: Kingston Junior High School.
    Woman: Good afternoon. Could I talk to the principal, please?
    Secretary: I'm afraid Mr. Kelvin is out at the moment. Would you like to leave a message?
    Woman: uhm, no. But I'd like to make an appointment to see him.
    Secretary: I think he will be available on Tuesday.
    Woman: Tuesday's OK. Can I see him in the morning?
    Secretary: Sure, you can. What time would you like to come?
    Woman: Is 10. 30 OK?
    Secretary: I'm sorry. The principal will have a school visit at 10.30. What about 9.45?
    Woman: 9.45. Let me see. Yes, it's alright.
    Secretary: What's your name, please?
    Woman: My name's Mary Nguyen.
    Secretary: And your address, please?
    Woman: Number 23, 51st Street. My telephone number is 64683720942.
    Secretary: Thank you, Mrs. Nguyen.
    Woman: Thank you very much. Goodbye.
    Secretary: Goodbye.
    Bản dịch:
    Thư kí: Đây là trường cấp 2 Kingston.
    Người phụ nữ: Chào buổi chiều. Tôi có thể nói chuyện với ngài hiệu trưởng được không?
    Thư kí: tôi e là ông Kelvin không ở đây lúc này. Bà có muốn để lại lời nhắn không?
    Người phụ nữ: À không. Nhưng tôi muốn đặt một cuộc hẹn gặp ông ấy.
    Thư kí: Tôi nghĩ ông ấy sẽ rảnh vào thứ ba.
    Người phụ nữ: Thứ ba được. Tôi có thể gặp ông ấy vào buổi sang chứ?
    Thư kí: được chứ. Bà sẽ đến lúc mấy giờ?
    Người phụ nữ: 10:30 được chứ?
    Thu kí: Tôi xin lỗi. Ngài hiệu trưởng sẽ có buổi tham quan trường vào 10:30. 9:45 thì sao?
    Người phụ nữ: 9:45 để tôi xem. À được.
    Thư kí: Tên của bà là gì?
    Người phụ nữ: Tên tôi là Mary Nguyễn.
    Thư kí: và địa chỉ của bà?
    Người phụ nữ: Số 23 đưòng 51. Số điện thoại của tôi là 64683720942.
    Thư kí: Cảm ơn bà Nguyễn.
    Người phụ nữ: cảm ơn rất nhiều. Chào tạm biệt.
    Thư kí: Tạm biệt.


    ĐỌC
    Bản dịch
    Alexander Graham Bell sinh ngày 3 tháng 3 năm 1847 ở Edinburgh. Ông là người Xcot-len mặc dù sau đó ông di cư đến Canada rồi sang Mỹ vào những năm 1870.
    Ở Mỹ, ông đã làm việc với những người câm điếc ở trường Đại học Boston. Ít lâu sau đó, Bell bắt đầu thí nghiệm những cách truyền lời nói qua một khoảng cách xa. Thí nghiệm này của ông đã dẫn đến việc phát minh ra điện thoại.
    Bell và trợ lý của ông, Thomas Watson, đã làm nhiều thí nghiệm và cuối cùng đã nảy ra ý sáng chế một dụng cụ mà lần đầu tiên họ giới thiệu vào năm 1876. Bell nói qua điện thoại: 'Anh Watson, lại đây nào. Tôi cần anh'. Đây là lời nhắn qua điện thoại đầu tiên.
    Đi khắp nước Mỹ, Bell đã trình diễn phát minh của ông trước công chúng ở vô số cuộc triển lãm và vào khoảng năm 1877 chiếc điện thoại đầu tiên được đưa vào sử dụng trong thương mại.
    1. Hãy đánh dấu (√) vào cột đúng hay sai và sửa câu lại cho đúng.
    a. F (Alexander G.Bell sinh ra ở Mỹ.)
     Alexander G.Bell was born in Edinburgh. (Bell sinh ra ở Edinburgh.)
    b. F ( Ông ấy làm việc với bệnh nhân câm điếc ở bênh viện ở Boston.)
     He worked with deaf-mute at Boston University. ( Ông ấy là việc với người câm điếc ở đại học Boston.)
    c. T ( Thomas Edison từng là trợ lý của Bell.)
    d. F ( Bell và Watson ra mắt điện thọai vào năm 1877.)
     Bell and Watson introduced the telephone in 1876. ( … năm 1876.)
    e. F ( Bell làm thí nghiệm cách truyền lời nói giữa những người câm điếc qua khỏng cách xa nhau.)
     Bell experimented with ways of transmitting speech over a long distance. ( Bell làm thí nghiệm cách truyền lời nói qua khoảng cách xa.)
    f. T ( Bell trình diễn phát minh của ông tại rất nhièu cuộc triển lãm.)

    2. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trật tự đúng
    Alexander Graham Bell
    1. d) was bom in Scotland. ( sinh ra ở Scotland.)
    2. e) went to live in Canada. ( Tới sống ở Canada.)
    3. a) went to live in the United States. ( tới sống ở Mỹ.)
    4. g) worked with people who could neither speak nor hear. ( làm việc với người không thể nói và nghe.)
    5. c) worked with Thomas Watson. ( làm việc với Thomas Watson.)
    6. b) successfully demonstrated his invention. ( thành công trình diễn phát minh của ông ấy.)
    7. f) invented the telephone. ( phát minh ra điện thoại.)

    VIẾT
    1. Hãy đọc lời nhắn dưới đây rồi điền thông tin vào chỗ trống ở đoạn văn bên dưới.
    A customer (1) called/telephoned the Thang Loi Delivery Service on (2) May 12 just before midday. She wanted to (3) talk/speak to Mr. Ha but he was out. So Mr. Tam (4) took a message for Mr. Ha. The customer's (5) name was Mrs. Lien, and she wanted to know about her furniture (6) delivery. She wanted (7) Mr. Ha to call her. She said that Mr. Ha could reach her (8) on 8 645 141 after lunch.
    Bản dịch:
    Một người khách hang đã gọi cho dịch vụ chuyển hàng Thắng Lợi vào ngày 12 tháng năm trước buổi trưa. Cô ấy muốn nói chuyện với ông Hà nhưng ông ấy đang đi ra ngoài. Vậy nên ông Tâm lấy lại lời nhắn cho ông Hà. Tên của khách hàng là Liên và cô ấy muốn biết về việc chuyển đồ nội thất. Cô ấy muốn ông Hà gọi choc ô ấy. Cô ấy nói ông Hà có thể gọi qua số 8 645 141 sau giờ trưa.
    2. Bây giờ hãy đọc đoạn văn dưới đây rồi viết lời nhắn qua điện thoại vào vở bài tập của em.
    Bản dịch:
    Môt khách hang gọi điện cho dịch vụ chuyển hang Thành Công vào ngày 16 tháng 6 sau giờ trưa. Tên khách hàng là Nam và ông ấy muốn nói chuyện với bà Vân. Bà Vân đang họp và đã không thể nghe điện thoại. Cho nên ông Toàn lấy lại lời nhắn. Ong Nam gọi về đơn hang cố định của ông ấy. Ông ấy nói bà Vân có thể gọi qua số 8 634 082.
    Viết lời nhắn:
    Thanh Cong Delivery Service
    Date: June 16
    Time: after midday
    For: Mrs. Van
    Message: Mr.Nam called about his stationary order. He wants you to call him on 8 634 082.
    Taken by: Mr Toan

    3. Em hãy đọc lại lời nhắn điện thoại ở trang 23 rồi giúp Lisa viết lời nhắn cho Nancy. Sử dụng thông tin ở đoạn hội thoại sau.
    Bản dịch:
    Lisa: Xin chào.
    Tom: Chào chị. Làm ơn cho em nói chuyện với Nancy. Em là Tom đây.
    Lisa: Tiếc quá, em gái chị vắng nhà rồi. Em có muốn nhắn lại gì không?
    Tom: Chào chị Lisa. Chị có thể báo giúp là em sẽ đến đón bạn ấy không? Chiều nay chúng em sẽ chơi quần vợt.
    Lisa: Nacy đã biết chưa Tom?
    Tom: Dạ biết rồi chị. Chúng em đã mua hai chiếc vợt mới hôm qua.
    Lisa: Mấy giờ thì em sẽ đến?
    Tom: Khoảng 1 giờ 30.
    Lisa: Được rồi Tom. Chị sẽ nói khi Nancy quay trở lại. Tạm biệt nhé.
    Tom: Lisa, em cảm ơn chị nhiều. Tạm biệt chị.
    Viết lời nhắn:
    Date
    Time: 1:30
    For: Nancy
    Message: He will come over to pick you up.
    Taken by: Lisa.


    LANGUAGE FOCUS
    Làm việc với bạn bên cạnh, nói xem những người này sẽ làm gì. Theo ví dụ sau:
    Example:
    Nga has a movie ticket. ( Nga có một cái vé xem phim.)
    => She's going to see a movie. ( Cô ấy sẽ đi xem phim.)
    a) Quang and Nam bought new fishing rods yesterday. ( Quang và Nam đã mua cần câu mới ngày hôm qua.)
    => They're going fishing. ( Họ sẽ đi câu cá.)
    b) Trang's mother gave her a new novel this morning and she has no homework today. ( Mẹ của Trang đã tặng cô ấy một cuốn tiểu thuyết mới sáng nay và cô ấy không có bài tập về nhà ngày hôm nay.)
    => She's going to read the new novel. ( Cô ấy sẽ đọc cuốn tiểu thuyết mới.)
    c) Van has a lot of homework in Math and she is going to have Math at school tomorrow. ( Vân có rất nhiều bài tập toán và cô ấy có tiết toán ở trường vào ngày mai.)
    => She's going to do her homework. ( Cô ấy sẽ làm bài tập toán.)
    d) Mr. Hoang likes action movies very much and there's an interesting action movie on TV tonight. ( anh Hoàng rất thích phim hành động và có một phim hành động kịch tính trên ti vi tối nay.)
    => He's going to see/ watch it (the action film on TV) tonight. ( Anh ấy sẽ xem nó trên ti vi tối nay.)
    e) Hien's friend invited her to his birthday party. ( Bạn của Hiền mời cô tới dự sinh nhật của bạn ấy.)
    => She's going to give him a nice birthday present. ( Cô ấy sẽ tặng bạn ấy một món quà sinh nhật xinh xắn.)

    2. Chép bản câu hỏi sau vào vở bài tập của em. Hãy thêm vào danh sách 3 hoạt động nữa rồi đánh dấu (√) hoặc dấu (X) vào cột hỏi về em.
    Bạn dự định sẽ làm gì vào cuối tuần?
    Bạn có đi… EM BẠN CỦA EM
    Xem một bộ phim? V V
    Chơi thể thao? X V
    Gặp gỡ bạn bè? V X
    Giúp đỡ bố mẹ? V V
    Làm bài tập về nhà? X X
    Xem ti vi V V
    Going camping (cắm trại) X X
    Attend an English club (tham gia 1 câu lạc bộ tiếng anh) V X
    Join a concert (tham gia buổi hoà nhạc) X V
    b. Bây giờ hãy hỏi bạn em xem cậu ấy hoặc cô ấy sẽ làm gì rồi đánh dấu (√) hoặc (X) vào cột trả lời câu hỏi về bạn em.

    3. Hoàn thành các hình hội thoại sau. Sư dụng các trạng từ trong khung.
    Outside (bên ngoài) inside (bên trong) there ( ở kia) here (tại đây) upstairs (trên lầu) downstairs( dứoi lầu)
    a) Tuấn đâu rồi? – Tôi nghĩ anh ấy ở trên lầu
    b) No. He isn’t here. ( Không, anh ấy không ở đây.)
    c) He isn’t downstairs and he isn’t upstairs. (Anh ấy không ở dưới lầu và không ở trên lầu.)
    d) Perhaps he is outside. ( Có thể anh ấy ở bên ngoài.)
    e) No. He isn’t there. (Không. Anh ấy không ở đó.)
    f) I’m not outside. I’m inside Ba. ( Tôi không ở bên ngoài. Tôi ở trong này Ba.)


    GRAMMAR POINTS ( NHỮNG ĐIỂM NGỮ PHÁP)
    CÁCH DÙNG “BE GOING TO”
    1. Diễn đạt dự định hoặc kế hoạch
    Ví dụ:
    I am going to learn Japanese next week. (Tôi chuẩn bị học tiếng Nhật vào tuần tới)
    She is going to Paris on this weekend (Cô ấy sẽ đi du lịch Paris vào cuối tuần này)
    2. Diễn tả một dự đoán khi có căn cứ ở hiện tại
    Ví dụ:
    Look at the dark clouds in the sky! It is going to rain cats and dogs.
    (Hãy nhìn những đám mây đen trên trời kìa . Có lẽ trời sắp mưa to rồi.)


    DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI GẦN
     Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể sau:
    - in + thời gian: trong … nữa (in 5 minutes: trong 5 phút nữa)
    - tomorrow: ngày mai
    - Next day: ngày hôm tới
    - Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
    Ví dụ:
    - Tomorrow I am going to start working at IMC company. I applied for this job 2 weeks ago.
    ( Ngày mai tôi bắt đầu đi làm tại công ty IMC. Tôi đã ứng tuyển công việc này 2 tuần trước.)
    Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi ứng tuyển” là dẫn chứng cụ thể công việc sẽ “bắt đầu đi làm tại công ty IMC”.
     Cấu trúc của thì tương lai gần
    1. Khẳng định: S + is/ am/ are + going to + V(nguyên mẫu không TO)
    Ví dụ:
    - I am going see a soccer match tonight.(Tôi sẽ đi xem trận bóng đá tối nay)
    - John is going to buy a new flat next week (John sẽ mua một căn hộ mới vào tuần tới.)
    - They are going to decorate the house tomorrow. (Họ sẽ trang trí nhà cửa vào ngày mai.)

    2. Phủ định: S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên mẫu không TO)
    Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”.
    • CHÚ Ý:
    - am not: không có dạng viết tắt
    - is not = isn’t
    - are not = aren’t
    Ví dụ:
    - I am not going to play game tonight because I have a lot of homework to do. ( Tôi sẽ không chơi trò chơi tối nay vì tôi có rất nhiều bài tập phải làm.)
    - She is not/ isn’t going to buy that shoe due to its high price. ( Cô ấy sẽ không mua đôi giày ấy vì nó quá đắt.)
    - We are not/ aren’t attend the meeting tomorrow because we are very tired. ( Chúng tôi sẽ không tham dư buổi họp ngày mai vì chúng tôi quá mệt.)
    3. Nghi vấn: Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên mẫu không TO)?
    Trả lời: Yes, S + is/am/ are.
    No, S + is/am/are + not.
    Ví dụ:
    - Are you going to finish the reflection in May? ( Bạn có định hoàn thành bản thu hoạch trong tháng 5?)
    - Is Sam going to organize her birthday party at home? ( Sam có định tổ chức sinh nhật cô ấy ở nhà không?)
    - Are they going to leave the city next week? ( Họ sẽ rời thành phố trong tuần tới chứ?)
    Quick reply to this message Trả lời       

  2. #2
    Ðến Từ
    TP. Hồ Chí Minh
    Thành Viên Thứ: 404927
    Bài gửi
    62

    Reply: Bài tập tiếng anh lớp 8 Unit 2 có đáp án và giải thích: MAKING ARRANGEMENTS

    có bác nào có đáp án ở phần unit 6,7 k ạ

Nhãn