Tiếp tục trong phần tiếng anh chương trình học THCS chúng ta sẽ đi tìm hiểu tiếng Anh lớp 9 Unit 1 với phần dịch nghĩa tiếng Việt và giải thích khá chi tiết để các bạn hiểu rõ hơn và bài học của chúng ta sẽ có chủ đề A VISIT FROM A PEN PAL. Ngoài ra bạn có thể xem các Unit khác ở trong mục Tiếng Anh lớp 9 nhé

BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
UNIT 1: A VISIT FROM A PEN PAL
1. BẮT ĐẦU:
Thực hành với bạn cùng học. Môt bạn tâm thư người ngoại quốc sắp đến ở với em một tuần. Bạn sẽ có những hoạt động gì trong thời gian chuyến thăm?
a) I'd take my friend to a traditional festival. ( Mình sẽ dẫn bạn đến một lễ hội dân gian.)
b) I'd take him to Van Mieu. ( Mình sẽ dẫn bạn đến Văn Miếu.)
c) I'd take him to the Dong Xuan Market- a famous place. ( Mình sẽ dẫn bạn đi chợ Đồng Xuân, một địa điểm nổi tiếng.)
d) I'd take him to an art exhibition or a historical museum. ( Mính sẽ dẫn bạn đến khu trưng bày nghệ thuật hay bảo tang lịch sử.)
e) I'd take him to a night market. (MÌnh sẽ dẫn bạn đi chợ đêm.)
f) I'd take him to a historical building. (Mình sẽ dẫn bạn đến một dinh thự cổ.)

2. NGHE VÀ ĐỌC
Một bạn tâm thư người Ma-lai-xi-a của Lan, Razali Maryam, ở với Lan tuần vừa rồi. Maryam đến từ Kuala Lumpur. Maryam và Lan là bạn tâm thư hơn hai năm nay và họ đã trao đổi thư từ ít nhất hai tuần một lần, nhưng đây là lần gặp gỡ đầu tiên của họ.
Vào ngày đầu tiên của Maryam ở Hà Nội, Lan đưa cô ấy đến Hồ Hoàn Kiếm. Giống như Kuala Lumpur, Hà Nội là một thành phố hiện đại nhộn nhịp. Maryam thực sự ấn tượng với vẻ đẹp của thành phố và lòng hiếu khách của người dân.
Vào những ngày kế tiếp, hai cô gái thăm lăng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Lịch sử và Văn Miếu, cũng như nhiều công viên và hồ đẹp ở Hà Nội. Vào thứ Sáu, Maryam muốn thăm nhà thờ Hồi giáo ở đường Hàng Lược. Lan đã từng đi bộ qua nhà thờ trên đường đến trường Tiểu học. Tuy nhiên, đây là lần thăm đầu tiên của Lan. Cô thích thú bầu không khí thanh bình trong khi Maryam Cầu nguyện.
Vào ngày cuối của tuần lễ, Lan nói với Maryam, "Mình ước gì bạn có kì nghỉ lâu hơn." Maryam hỏi: "Ừ. Mình ước gì có nhiều thời gian đế biết rõ hơn đất nước xinh đẹp của bạn Lan. Mùa hè tới, bạn đến thăm mình nhé." "Điều đó thật tuyệt. Tuy nhiên, dường như rất khó cho mình có một chuyến du lịch ở nước ngoài. Tất cả tùy thuộc vào bố mẹ tôi. Dù sao đi nữa, chúng ta sẽ giữ liên lạc với nhau."
Chọn tùy chọn đúng để hoàn thành các câu sau.
Gợi ý:
1. (C) Lan and Maryam usually write to each other every two weeks.
( Lan và Maryam thường xuyên viết thư cho nhau 2 tuần 1 lần.)
2. (B) Maryam was impressed because Ha Noi people were friendly.
( Maryam ấn tượng bời vì người Hà Nội rất hiéu khách.)
3. (D) The girls went to famous places, areas for recreation and a place of worship in Ha Noi.
( 2 cô gái đã tới những địa điểm nổi tiếng, khu vui chơi và nơi để thờ ở Ha Nội.)
4. (B) Maryam wanted to invite Lan to Kuala Lumpur.
( Maryam muốn mời Lan tới Kuala Lumpur.)

3. NÓI
a) Nga đang nói chuyện với Maryam. Họ đang chờ Lan ở ngoài trường học của bạn ấy. Hãy đặt bài đối thoại của họtheo đúng thứ tự và chép nó vào vở bài tập của em. Bắt đầu như thế này:
1. A: Hello. You must be Maryam
c. B: That's right, I am.
5. A: Pleased to meet you. Let me introduce myself, I'm Nga.
b. B: Pleased to meet you, Nga. Are vou one of Lan's classmates?
4. A: Yes, I am. Are vou enjoying your stay in Vietnam?
d. B: Oh, ves, very much. Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is a very interesting city.
2. A: Do you live in a city, too?
e. B: Yes. I live in Kuala Lumpur. Have you been there?
3. A: No. Is it very different from Ha Noi?
a. B: The two cities are the same in some ways.
6. A: I see. Oh! Here's Lan. Let's go.
Bản dịch:
A: xin chào, Bạn là Maryam phải không
B: đúng rồi, là mình đây.
A: rất vui được gặp bạn. Mình xin tự giới thiệu mình là Nga
B: rất vui được gặp bạn Nga. Bạn có phải một trong những bạn học của Lan?
A: đúng rồi. Bạn có thích ở lại Việt Nam không?
B: có chứ, nhiều là đằng khác. Người Việt Nam rất than thiện và HN là một thành phố thú vị.
A: Bạn có sống ở thành phố không?
B: Có , mình sống ở Kuala Lumpur. Bạn đã từng đến đây chưa?
A: Chưa. Nó có khác Hà Nội nhiều không?
B: 2 thành phố có những điểm giống nhau.
A: ừ mình hiểu rồi. À Lan kìa, mình đi thôi.

b. Bây giờ em đang nói chuyện với các bạn của Maryam, giới thiệu bản thân và thực hiện những bài đối thoại tương tự. Thay phiên làm một trong người bạn của Maryam.
1.
You: Hello. You must be Yoko.
Yoko: That's right. I am.
You: Pleased to meet you, Yoko. Let me introduce myself. T'm Hoa.
Yoko: I am pleased to meet you, too. Are you one of Lan's classmates?
You: Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?
Yoko: Oh, yes, very much. Vietnamese people are very friendly and helpful. Ha Noi is an interesting city.
You: Do you live in a city too, Yoko?
Yoko: Yes. I live in Tokyo, a big busy capital city of -Japan. Have you been there?
You: No. Is it very different from Hanoi?.
Yoko: I think there are some differences. Tokyo is much larger than Ha Noi. It's a busy industrial city.
You: How do you like Hanoi?
Yoko: I think it's very interesting. It has old temples and ancient historical remains (đi tích văn hóa cổ).
You: Oh! Here's Lan. Let's go.
Yoko and Maryam: OK.
2.
You: Hello. You must be Paul.
Paul: That's right. I am.
You: Pleased to meet you, Paul. Let me introduce myself. I'm Mai.
Paul: Pleased to meet you, Mai. Are you one of Lan's classmates?
You: Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?
Paul: Oh, yes, very much. Vietnamese people arf very friendly and Ha Noi is an interesting city.
You: Do you live in a city too, Paul?
Paul: Yes. I live in Liverpool, an industrial city in north of England.
You: Is it very different from Ha Noi?
Paul: I think the two cities are the same in some ways.
You: How do you like Viet Nam ?
Paul: Vietnamese people are very friendly. The food is very good and the beaches are very beautiful.
3.
You: Hello. You must be Jane.
Jane: That's right. I am.
You: Pleased to meet you. Jane. Let me introduce myself. I'm Nam.
Jane: Pleased to meet you too, Nam. Are you one of Lan's classmates?
You: Yes, I am. Where're you from, Jane?
Jane: I'm from Perth, a quiet small town in Australia.
You: Is it different from Ha Noi?
Jane: The two cities are the same in some ways. Have you been there?
You: No. How do you like Viet Nam?
Jane: Viet Nam is a beautiful country and has ancient temples and churches. The people here are very friendly, too.
You: What do you like in Viet Nam, especially?
Jane: I love "Áo dài", Vietnamese food and especially "nem".

4. NGHE
Carlo, một bạn tâm thư người Mĩ của Tim Jones, đang thăm Hoa Kì. Nghe cuộc đối thoại của họ và đánh dấu vào các số của hình đúng.

5. ĐỌC
Bản dịch:
Malaysia là một trong các quốc gia nằm trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Nó được chia làm hai miền gồm Tây Malaysia, Đông Malaysia. Chúng bị chia cắt bởi khoảng 640km đường biển và cùng hợp thành một diện tích rộng 329,758 km2. Malaysia có khí hậu nhiệt đới. Đơn vị tiền tệ của Malaysia là ringgit, một ringgit bằng 100 sen.
Thủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur và đây cũng là thành phố lớn nhất nước. Dân số của Malaysia năm 2001 là trên 21 triệu người. Hồi giáo là tôn giáo chính thức của nước này. Ngoài ra còn có những tôn giáo khác như Phật giáo và Hindu giáo. Quốc ngữ là tiếng Bahasa Malaysia (được viết đơn giản là tiếng Malay). Tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Tamil cũng được sử dụng rộng rãi. Ngôn ngữ được dạy cho học sinh là tiếng Bahasa Malaysia, tiếng Trung Quốc, hoặc tiếng Tamil. Tiếng Bahasa Malaysia là ngôn ngữ chính được sử dụng trong việc giảng dạy ở các trường trung học phổ thông, tuy nhiên, một số học sinh vẫn có thể tiếp tục học tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Tamil. Ngoài ra tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc thứ hai.
a) Điền thông tin đúng vào bảng nói về Malaysia.
1. Area: 329,758 km2
2. Population: over 22 million
3. Climate: tropical climate
4. Unit of currency: ringgit
5. Capital city: Kuala Lumpur
6. Official religion: Islam
7. National language: Bahasa Malaysia
8. Compulsory second language: English

b) Đúng hay sai. Điền dấu (v) vào ô trống. Sau đó sửa các câu sai cho đúng.
1. T ( Malaysia là một nước thành viên của Hiệp hội các quốc gia ĐNA)
2. F
=> There are Islam, Buddhism and Hinduism. ( Có đạo Hồi, Phật giáo và Hindu giáo.)
3. F
=> People speak Bahasa Malaysia, English, Chinese and Tamil. ( Mọi người nói tiếng Malay, tiếnh anh, tiếng Trung quốc và tiếng Tamil.)
4. T ( Trẻ tiểu học phải học 3 ngôn ngữ.)
a) 5. T ( Tất cả những học sinh cấp 2 phải học tiếng anh.)

6. VIẾT
Hãy tưởng tượng rằng bạn đang đi thăm người than hoặc bạn bè ở một vùng khác của Việt Nam hoặc ở một đất nước khác. Hãy viết một bức thư gửi cho gia đình theo dàn ý sau:
Hướng dẫn dịch:
Dàn ý
Đoạn văn đầu tiên: - nói khi nào bạn đến và bạn đã gặp ai tại bến xe buýt/ ga tàu/ sân bay
Đoạn văn thứ hai: Kể về:
- những gì bạn đã làm
- địa danh bạn đã đến thăm
- những người bạn đã gặp
- đồ ăn bạn đã nếm thử
- những thứ bạn đã mua
Đoạn văn thứ ba: - kể về cảm nhận của bạn (vui vẻ/ thất vọng...)
- kể về điều mà bạn thích nhất (con người/ địa danh/ hoạt động ...)
- cho biết lúc nào bạn trở về nhà

Bài viết tham khảo:
Dear Mom and Dad,
I arrived in Da Nang late in the night, about 11 o’clock. Uncle Hung picked me up at the bus stop and we came home at mid night. The atmosphere here is fresh and cozy with beautiful weather.
In the next day, I woke up early to prepare breakfast for aunt and uncle; therefore, they gave me nice compliment. I have visited Ba Na hill, Asia park and some beaches. At nights, we go to Hoi an ancient town in addition to walking along the seaside. Moreover, the city is famous for its special food such as seafood. I have met friendly and hospitable people who are always willing to help tourists whenever they have problems. At the sourvenir store, I have bought a hat for mom and a T-shirt for dad. Hope both of you will like it.
I feel really happy and excited when visiting Da Nang for the first time. I love some interesting places, people and experiment here. I hope having a chance to come back this city again. And next time, I’m really expected to go with our family.
Stop for now. See you on Tuesday.
Your daughter,
Linh
Tran Thuy Linh

LANGUAGE FOCUS
1. Làm việc với bạn cùng học. Hỏi và trả lời các câu hỏi về những việc mà mỗi người đã làm trong ngày cuối tuần.
Gợi ý:
Ba
- What did Ba do on the weekend?
( Ba đã làm gì vào ngày cuối tuần?)
ð He went to see the movie called "Ghosts and Monsters".
( Bạn ấy đã đi xem phim “ Ma và quỷ”.)
- When did he see it?
( Bạn ấy xem phim khi nào?)
ð He saw it on Saturday afternoon at two o'clock.
( Bạn ấy xem vào chiều thứ 7 lúc 2 giờ.)
Nga
- What did Nga do on the weekend?
( Nga đã làm gì vào cuối tuần?)
ð She went to a concert and listen to Ha Noi singers.
( Bạn ấy đi tới buổi hoà nhạc và nghe những ca sĩ Hà Nội hát.)
- When did she go there?
( Bạn ấy đến đó khi nào?)
ð She went there at 8 o'clock on Saturday evening.
( Bạn ấy đến lúc 8 giờ tối thứ bảy.)
Lan
- What did Lan do on the weekend?
(Lan đã làm gì vào cuối tuần?)
ð She went camping with the Y & Y.
( Bạn ấy cắm trại với tổ chức những người xung phong trẻ.)
- How long did she go camping?
( Bạn ấy cắm trại trong bao lâu?)
ð She went camping all the weekend.
( Bạn ấy cắm trại suốt cuối tuàn.)
Nam
- What did Nam do on the weekend?
( Nam đã làm gì vào cuối tuần?)
ð He went to see a football match Dong Thap versus The Cong.
( Bạn ấy đi xem trận bóng đá giữa đội Đông Tháp và Thế Công.)
- When did he go there?
( Bạn ấy đến đó vào lúc nào?)
ð He went there at 4 o'clock on Sunday afternoon.
( Bạn ấy đến đó lúc 4h chiều chủ nhật.)
Hoa
- What did Hoa do on the weekend?
( Hoa đã làm gì vào cuối tuần?)
ð She went to see a play called "Much Ado about Nothing".
( Bạn ấy đi xem vở “ Much Ado bout Nothing”)
- When did she see it?
( Bạn ấy đi xem lúc mấy giờ?)
ð She saw it at 7 o'clock on Sunday evening.
( Bạn ấy xem lúc 7h tối chủ nhật.)

2. Lan và các bạn của cô dự định tổ chức một bữa tiệc cho Maryam. Hãy viết những gì mà họ làm để chuẩn bị cho bữa tiệc. Sử dụng những bức tranh và những từ trong khung.
Gợi ý:
- They bought a lot of beautiful flowers. ( Họ mua rất nhiều hoa đẹp.)
- They made a big cake. ( Họ làm một cái bánh lớn.)
- They hung colorful lamps on the walls of the party room. ( Họ treo đèn đủ màu lên tường trong phòng tiệc.)
- They painted a picture of Ha Noi. ( Họ vẽ một bữ tranh về Hà Nội.)
- They went shopping to buy all things necessary for the party and a gift for Maryam. ( Họ mua những thứ cần thiết cho bữa tiệc và một món quà cho Maryam.)

3. Làm việc với bạn cùng học. Viết những lời ước mà bạn muốn trong những tình huống sau:
Example:
a. You are not very tall. ( Bạn không cao lắm.)
=> I wish I were taller. (Mình ước mình cao hơn.)
Gợi ý:
b. Trời rất nóng bạn muốn đến hồ bơi=> I wish I were in the swimming pool.
c. Bạn không có một cái máy tính=> I wish I had a computer.
d. Bạn ở rất xa trường=> I wish I lived near my school.
e. Bạn không có chị/em gái=> I wish I had a sister.
f. Bạn vẽ không đẹp=> I wish I could draw well.
g. Bạn không có số điện thoại của bạn bè=> I wish I had my friend's phone number.
h. Bạn không biết nhiều bạn bè=> I wish I knew many friends.
i. Không có một con song hay hồ nào trong khu sinh sống=> I wish my hometown had some rivers and lakes.

GRAMMAR POINTS ( NHỮNG ĐIỂM NGỮ PHÁP)
Câu chỉ mong ước mong muốn với WISH
Câu WISH luôn lùi một thì về quá khứ so với tình huống đã cho. Ví dụ: HTĐ->QKĐ, HTTD->QKTD, TLĐ->HTĐ, TLTD-> HTTD, QKTD->QKHT
- I haven’t visited France before => I wish I had visited France before.
( Tôi chưa từng du lịch Pháp trước đây => Tôi ước đã từng đi du lịch Pháp.)
- I stayed up late yesterday night => I wish I hadn’t stayed up late …
( Tôi thức khuya vào tối qua => Tôi ước tối qua tôi không thức khuya.)
- John will buy that house although it’s expensive => John’s wife wishes he does not buy that house
( John sẽ mua căn nhà đó mặc dù nó đắt => Vợ John mong ước anh ấy không mua căn nhà đó.)
- Lisa live in the countryside => Lisa wishes she lived in the city center/ Lisa wishes she didn’t live in the countryside.
( Lisa sống ở ngoại ô thành phố => Lisa mong muốn cô sống ở trung tâm thành phố.)