Hướng dẫn làm BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH dịch tiếng Việt

UNIT 3: A TRIP TO THE COUNTRYSIDE
GETTING STARTED:
Làm việc với bạn cùng học. Nhìn vào tranh và lần lượt nói về các hoạt động ở nông thôn:
(1) A girl is watering the vegetables.
(2) Some boys are swimming in the river.
(3) A girl is collecting eggs.
(4) Two women are cutting rice.
(5) A man is feeding a pig.
(6) A man is plowing the fields.
(7) A boy on the buffalo back is flying a kite.
(8) The boys are playing football .

NGHE VÀ ĐỌC
Bản dịch:
Ngày chủ nhật, Ba mời Liz tham gia cùng gia đình của Ba trên một chuyến đi trong ngày đến ngôi làng cách 60 km về phía bắc của Hà Nội. Ngôi làng nằm gần chân một ngọn núi và một con sông. Nhiều người đến đó vào cuối tuần để nghỉ ngơi sau một tuần làm việc mệt nhọc.
Cuộc hành trình đến làng rất thú vị. Mọi người đều có cơ hội để tham quan giữa các cánh đồng lúa xanh và băng qua một khu rừng tre nhỏ trước khi mọi người gặp một cây đại cổ thụ lớn ở lối vào làng.
Liz đã gặp gia đình Ba tại nhà mình vào buổi sáng sớm, và sau hai giờ đi du lịch bằng xe buýt, họ đến một cây cổ thụ lớn. Mọi người đều cảm thấy mệt mỏi và đói, nên họ ngồi xuống dưới gốc cây và đã có một bữa ăn nhẹ.
Sau bữa ăn, họ bắt đầu vào làng khoảng ba mươi phút để thăm chú của Ba. Sau đó, họ đi bộ lên núi tham quan thánh địa của một vị anh hùng Việt Nam và được hưởng không khí trong lành ở đó. Vào buổi chiều, họ đi du thuyền trên sông và đã có một bữa ăn ngoài trời trên bờ sông trước khi về nhà muộn vào buổi tối. Đó là một ngày thú vị. Liz chụp rất nhiều hình ảnh để gửi cho ba mẹ cô xem.
"Tôi muốn tôi có thể ghé thăm ngôi làng của bạn một lần nữa," Liz nói với Ba.
"Bạn sẽ luôn được chào đón ở đây, Liz" Ba trả lời.

a) Đúng hay sai? Tích dấu (V) vào hộp. Sau đó sửa các câu sai cho đúng.
1. F ( Ba và gia đình của ba có một chuyến tham quan 2 ngày đến một ngôi làng.)
=> Ba and his family had a day trip to their home village.
( Bà và gia đình ba có chuyến tham quan 1 ngày tới làng quê.)
2. T (Rất nhiều người muốn tới đây vào cuối tuần..)
3. T (Có một rừng tre nhỏ ở chính giữa ngôi làng.)
4. F ( Liz có một bữa ăn nhẹ tại nhà chú của Ba.)
=> Liz had a snack under the tree.
( Liz có một bữa ăn nhẹ dưới cây.)
5. T (Có một thánh địa ở ngọn núi gần ngôi làng của Ba.)
6. F (Mọt người có một buổi dã ngoại ở trên núi.)
=> Everyone had a pinic on the riverbank.
( Mọi nguời có một buổi dã ngoại bên bờ hồ.)
7. T (Mọi người rời khỏi làng vào tối muộn.)
8. F (Liz quay một đoạn phim để gửi cho bố mẹ cô ấy xem.)
=> Liz took a lot of photos to show the trip to her parents.
( Liz chụp rất nhiều ảnh để cho bố mẹ cô ấy xem về chuyến đi.)
9. T ( Liz muốn quay trở lại đây một lần nữa.)

b) Trả lời
1. Where is Ba's village? (Quê của Ba ở đâu?)
=> Ba's village is about 60 kilometers to the north of Ha Noi.
( Quê của Ba cách 60 km về phá bắc của HN.)
2. How did Ba and his family get to the village? (Ba và gia đình về quê bằng phương tiện gì?)
=> Ba and his family got to the village by bus.
( Ba và gia đình Ba về quê bằng xe buýt.)
3. Where is the banyan tree? (Cây đại thụ ở chỗ nào?)
=> The banyan tree is at the entrance to the village.
( Cây đại thụ ở lối vào của ngôi làng.)
4. What did they see on the mountain? (Mọi người nhìn thấy gì ở trên núi?)
=> On the mountain they saw a shrine of a young Vietnamese hero.
( Họ thăm quan thánh địa của một vị anh hùng VN.)
5. Where did they have their picnic? (Họ có một buổi dã ngoại ở đâu?)
=> They had a picnic on the riverbank.
( Họ có một buổi đã ngoại bên bờ hồ.)
6. What did Liz do to show the trip to her parents? ( Liz đã làm gì để cho bố mẹ xem về chuyến đi của cô ấy?)
=> Liz took a lot of photographs to show the trip to her parents.
( Liz chụp rất nhiều hình.)
7. What does Liz wish? (Liz mong muốn điều gì?)
=> Liz wishes she could visit Ba's village again some day.
( Liz ước sẽ quay trở lại làng của Ba một ngày nào đó.)

NÓI
a) Làm việc với một bạn cùng học. Đọc các câu hỏi. Sau đó đóng vai A và B để hỏi và trả lời về ngôi làng của bạn sử dụng thông tin trong khung.
1. Làng quê của bạn ở đâu?
2. Nó cách thành phố bao xa?
3. Bạn đi đến đó bằng cách nào/ bằng phương tiện gì?
4. Mất bao lâu để đi đến đó?
5. Mọi người làm gì để sinh sống ở làng quê bạn?
6. Làng bạn có sông không?
Bản hội thoại tham khảo
A: Where is your home village?
B: It's to the west of the city. And where is your home village?
A: It's to the south of the city. How far is your home village from here?
B: 15 kilometers away. And yours?
A: It's abour 30 kilometers far from here. How do you travel there?
B: I usually go by motorbike. What about you?
A: I go by bus. It takes me an hour. How long does it take you?
B: 50 minutes, I think. What do the people in your village do for a living?
A: They plant rice and vegetable. And what about the people in your village?
B: They also plant rice and raise cattle.
A: Is there a river in your village?
B: No, but there is a big lake. And your village? Does it have a river?
A: Yes. There's a river flowing across my village.
Bản dịch đoạn hội thoại:
A: Làng quê của bạn ở đâu?
B: nó ở phía Nam thành phố. Và quê của bạn ở đâu?
A: Nó ở phía tây thành phố. Quê bạn cách thành phố bao xa?
B: 15 km. Còn bạn?
A: Nó cách khoảng 30 km. Bạn về aquee bằng cách nào?
B: Mình thường đi bằng xe máy. Còn bạn thì sao?
A: Mình đi bằng xe buýt. Nó mất khoảng 1 tiếng. Bạn mất bao nhiêu thời gian?
B: mình nghĩ là 50 phút. Người dân ở quê bạn làm gì để sinh sống?
A: họ trồng lúa và rau quả. Còn người dân quê bạn thì sao?
B: Họ trồng lúa và chăm nuôi gia súc?
A: Có con song nào chảy qua làng bạn không?
B: không có nhưng quê mình có một cái hồ lớn. còn quê bạn có con song nào không?
A: Có. Có một con song chảy dọc theo quê mình.

b) Bây giờ hỏi và trả lời về ngôi làng thực sự của bạn. Nếu bạn không có, bạn hãy tự tạo những thông tin tương tự dựa theo thông tin ở khung A và B.
=> Phần này tương tự như phần a) ở trên, các bạn chỉ cần thay đổi một vài chi tiết trong đoạn hội thoại là được. Ví dụ: thay by bus bằng by car, thay 1 hour bằng 3 hours, … tuỳ theo làng quê của mỗi ngừoi.

NGHE
Nhìn vào bản đồ. Sau đó lắng nghe chuyến đi đến làng của Ba. Ghép các địa điểm trên lộ trình của xe buýt đúng với các chữ cái trên bản đồ. Bắt đầu tại.
A. banyan tree (cây đại thụ)
B. airport (sân bay)
C. highway No.1 ( quốc lộ 1)
D. Dragon Bridge (Cầu Rồng.)
E. gas station (nhà ga)
F. store (cửa hàng)
G. pond (ao cá)
H. bamboo forest (rừng tre)
I. parking lot (nơi đậu xe)

Nội dung bài nghe:
At 6.30 in the morning, the bus collected Ba and his family from their home. After picking up everyone, the bus continued north on the highway number 1. It crossed the Dragon Bridge and stopped at the gas station to get some more fuel. Then, it left the highway and turned left onto a smaller road westward. This road ran between green paddy fields, so the people on the bus could see a lot of cows and buffaloes. The road ended before a big store beside a pond. Instead of turning left towards a small airport, the bus went in the opposite direction. It didn’t stay on that road for very long, but turned left onto a road which went across a small bamboo forest. Finally, the bus dropped everyone at the parking lot ten meters from a big old banyan tree. It would park there and wait for people to come back in the evening.
Bản dịch:
Vào 6h rưỡi mỗi sang, xe buýt đón Ba và gia đình tại nhà. Sau khi đón tất cả mọi người, xe buýt tiến về phía Bắc trên quốc lộ 1. Xe buýt đi qua cầu Rồng và dừng tại một nhà ga để tiếp them nhiên liệu. Sau đó, nó rời đường cao tốc và rẽ trái vào một đường nhỏ hơn ở phía tây. Con đường này chạy giữa cánh đồng xanh, cho nên mọi người trên xe có thể nhìn thấy rất nhiều bò và trâu. Con đường kết thúc trước một cửa hang lớn bên cạnh một cái ao. Thay vì chạy về bên trái dọc theo một sân bay nhỏ, xe buýt chạy vào hướng ngược lại. Nó không đi trên đường đó quá lâu mà rẽ trái vào một con đường đi qua một rừng tre nhỏ. Cuôi cùng, xe buýt thả mọi người tại một bãi đỗ xe cách cây đại thụ 10m. Xe sẽ đậu ở đây và đợi mọi ngừoi quay trở lại vào buổi tối.

ĐỌC
Bản dịch:
Văn, một sinh viên từ Thành phố Hồ Chí Minh, là một sinh viên trao đổi tại Mỹ. Anh ấy hiện đang sống với gia đình Parker tại một trang trại cách 100 km bên Columbus, Ohio. Anh ấy sẽ ở lại đó cho đến đầu tháng Mười.
Ông Parker trồng ngô trên trang trại của mình, trong khi bà Parker làm việc bán thời gian tại một cửa hàng tạp hóa ở một thị trấn gần đó. Họ có hai con. Peter là cùng tuổi với Văn, và Sam vẫn còn trong trường tiểu học.
Từ khi Văn đến, anh ấy đã học được rất nhiều về cuộc sống trên một trang trại. Vào buổi chiều, ngay sau khi anh ấy hoàn thành bài tập về nhà, anh ấy chăm sóc gà và thu thập trứng. Vào cuối tuần, nếu ông Parker đang bận, ba chàng trai giúp anh ta trên trang trại.
Vào các buổi chiều thứ bảy, Peter chơi bóng chày. Gia đình Parker và Văn ăn bánh mì kẹp thịt hay xúc xích trong khi họ xem Peter chơi. Nhà Parker rất tốt bụng nên Văn cảm thấy như một thành viên trong gia đình của họ.

a) Ghép những từ ở cột A phù hợp với những từ hay nhóm từ ở cột B có cùng nghĩa.
Maize: corn (bắp/ngô)
Feed: give food to eat (cho ăn, nuôi, chăm sóc dung cho động vật)
Gcocery store: where people buy food and small things (cửa hang thực phẩm nhỏ.)
Part-time: shorter or less than standard time ( giờ phụ/ngoài giờ)
Collect: bring things together (tập hợp, thu thập)

b) Hoàn thành bài tóm tắt. Dùng thông tin ở đoạn văn.
A Vietnamese boy named Van is living with the Parker family in the America state of (1) Ohio. Mr. Parker is a (2) farmer and Mrs. Parker (3) is working in a nearby town. They have two children, (4) Peter and (5) Sam. Van often does chores (6) after school. Sometimes, he also helps on the (7) farm. The family relaxes on Saturday afternoons and (8) watch Peter plays (9) baseball. Van likes the Parkers and he enjoys being a (10) member of their family.
Bản dịch: Một người VN tên Văn đang sống với gia đình ông Parker tại bang Ohio của Mỹ. Ông Parker là nông dân và bà Parker đang làm việc ở thị trấn gần đó. Họ có 2 người con, đó là Peter và Sam. Văn thường xuyên làm việc nhà sau giờ học. Đôi khi, anh ấy giúp việc trên nông trại. Cả gia đình thư giãn vào chièu thứ bảy và xem Peter chơi bóng rổ. Văn thích gia đình nhà Parker và anh ấy muốn là một thành viên trong gia đình ông ấy.

VIẾT
Nhìn vào các bức tranh và thông tin đã cho. Sau đó viết một đoạn văn với tựa đề "Cuộc dã ngoại ở miền quê". Bắt đầu như thế này:
1. It was a beautiful day. My friends and I decided to go for a picnic. We took a bus to the countryside. We walked about 20 minutes to the picnic site by the river.
( Đó là một ngày đẹp trời. Bạn bè và tôi quyết định đi một chuyến dã ngoại. Chúng tôi bắt xe buýt đến một miền quê. Chúng tôi đi bộ khoảng 20 phút đêsn điểm cắm trại bên con sông.)
2. We put down the blanket on the ground and laid out the food on it.
( Chúng tôi trải tấm thảm lên mặt đất và đặt thức ăn lên đó.)
3. After the meal, we played games and sang the song "What song is it?" and played the "blind man's buff" (Bịt mắt bắt dê) . Later in the afternoon, we went fishing in the river. We enjoyed the picnic very much.
Sau bữa ăn, chúng tôi chơi trò chơi và hát bài “Bài này là gì” và chơi bịt mắt bắt dê. Sau đó vào buổi chiều, chúng tôi câu cá trên sông. Chúng tôi tận hưởng chuyến dã ngoại.
4. When we looked at the time, it was nearly 6.30 p.m. We hurriedly gathered things and ran to the bus stop.
( Khi chúng tôi xem giờ, đã 6 giờ rưỡi. Chúng tôi nhanh chóng gói ghém đồ đạc và chạy đến điểm đỗ xe buýt.)
5. We were lucky to catch the last bus, and we arrived home very late in the evening.
( chúng tôi may mắn bắt được chuyến xe buýt cuối cùng và về nhà rất muộn vào ban đêm.)

LANGUAGE FOCUS
1. Những người này mong ước điều gì? Viết câu.
a. Ba wishes he could have a new bicycle.
( Ba ước mình có một chiếc xe đạp mới.)
b. Hoa wishes she could visit her parents.
( Hoa ước mình có thể thăm bố mẹ.)
c. I wish I could pass the exam.
( Tôi ước tôi sẽ qua bài kiểm tra.)
d. We wish it couldn't rain.
( Chúng tôi ước trời sẽ không mưa.)
e. He wishes he could fly.
( Anh ấy ước anh ấy có thể bay.)
f. They wish they could stay in Hue.
( họ ước họ có thể ở lại Huế.)

2. Thực hành với một bạn cùng học.
Nhìn vào lộ trình của Ông Thanh trong chuyến công tác đến Singapore. Hoàn thành các câu sau. Dùng giới từ ở trong khung.
a. Mr. Thanh leaves Ha Noi at 2 pm.
( Ông Thanh rời HN vào lúc 2 giờ chiều.)
b. He arrives in Singapore on Monday evening.
( Ông đến Singapore vào tối thứ hai.)
c. On Tuesday morning, there is a meeting between 11 am and 1 pm.
( Vào sáng thứ ba, có một cuộc họp từ 11 giờ sang đến 1 giờ chiều.)
d. On Wednesday, Mr Thanh has appointments till 10 pm.
( Vào thứ tư, ông Thanh có một cuộc hẹn đến 10 giờ tối.)
e. He returns to the hotel after 10 pm.
( Ông quay trở lại khách sạn sau 10 giờ tối.)
f. He will be in Singapore from Monday up to Thursday.
( Ông ấy sẽ ở Singapore từ thứ hi tới hết thứ năm.)

3. Hoàn thành các câu với ON, IN, AT, FOR.
a. Goodbye. See you on Monday.
( Tạm biệt. Hẹn gặp lại bạn vào thứ hai.)
b. The bus collected us at 5 o'clock early in the morning.
( Xe buýt đón chúng tôi vào 5 giờ sang sớm.)
c. We usually go to our home village at least once in the summer.
( Chúng tôi thường về quê nhà ít nhất một lần vào mùa hè.)
d. We walked for half an hour to reach the waterfall.
( Chúng tôi đi bộ trong nửa tiếnh và đến thác nước.)
e. They planned to have the trip in June.
( Họ đã dự định có một chuyến đi vào tháng 6.)
g. She loves to watch the stars at night.
( Cô ấy thích ngắm sao vào ban đêm.)

4. Ghép các nửa câu với nhau. Sau đó viết câu đầy đủ vào vở bài tập.
1-e: Hoa studied hard, so she passed the exam.
( Hoa học hành chăm chỉ, cho nên cô ấy đỗ bài kiểm tra.)
2-a: Lan is going to be in a play, so she has to learn the story.
( Lan sẽ đóng vai trong một vở kịch, cho nên bạn ấy phải học câu chuyện.)
3-d: Nga is sick today, so she won't go to school.
( Nga hôm nay bị ốm, vì vậy bạn ấy sẽ không đến trường.)
4-b: Na woke up late, so she didn't have time for breakfast.
( Na thức dậy trễ, nên cô ấy không có thời gian để ăn sang.)
5-c: Mrs Robinson has to cook dinner, so she is going to market now.
( Bà Robinson phải nấu bữa tối vì thế bà phải đi chợ bây giờ.)