Bài học hôm nay chúng ta sẽ tới với chủ đề là những cuộc thi, bạn sẽ thêm hiểu biết những cuộc thi ở Việt Nam cũng như ở trên thế giới. Trong Unit 6 của chương trình tiếng anh lớp 11 SGK học câu gián tiếp trong phần điểm ngữ pháp.

BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 11 CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
UNIT 6: COMPETITIONS
ĐỌC
Trước khi bạn đọc
Nhìn các bức ảnh. Ghép mỗi hình với các từ trong khung dưới đây.
a. Quiz "Road to mount Olympia" (Đường lên đỉnh Olympia)
b. London marathon (Cuộc thi Marathon London)
c. Sao Mai Television Singing Contest (Cuộc thi Sao Mai điểm hẹn)
d. Olympic Games (Thế vận hội Olympic)
Làm việc theo cặp. Trả lời những câu hỏi sau.
1. Do you like taking part in competitions like these? Why/ Why not? (Bạn có thích tham gia các cuộc thi như thế này không? Tại sao có/không?)
=> No, I don't. Because I don't have the capacity for them.
(Không. Mình không có năng khiếu.)
 Yes, I'd like to participate in the quiz: "Road to Mount Olympia", because it's an interesting game, which help me widen my general knowledge.
(Có. Mình muốn tham dự cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” bởi vì đó là một cuộc thi thú vị, giúp mình mở rộng kiến thức chung.
2. Do you hope to win a competition? If so, which competition do you like to win? (Bạn có hi vọng chiến thắng ở một cuộc thi không? Nếu có, bạn muốn chiến thắng ở cuộc thi nào?)
=> Yes. I'd like to win an English-speaking Contest.
(Có chứ. Mình muốn thắng cuộc thi hung biện tiếng anh.)
3. Is winning the most important thing in a competition? Why/ Why not? (Có phải chiến thắng là điều quan trọng nhất trong một cuộc thi? Tại sao đúng/không?)
=> No, I don't think so. The most importance of a competition is how much knowledge you have gained and realistic experience.
(Không, tôi không nghĩ vậy. Điều quan trọng nhất của cuộc thi là bạn học được những gì và kinh nghiệm thực tế.)


Trong khi bạn đọc
Đọc đoạn văn sau đó làm các bài tập theo sau.
Bản dịch:
Thứ Bảy tuần rồi đại biểu của ba lớp trong trường tôi tham dự vào cuộc thi chung kết Tiếng Anh hằng năm được tổ chức bởi các thầy cô trong trường. Mục tiêu của cuộc thi là khơi dậy tinh thần học môn Tiếng Anh trong học sinh. Cuộc thi do Hội Phụ Huynh học sinh bảo trợ. Cô Liên, giáo viên Tiếng Anh của chúng tôi, giải thích các điều lệ của cuộc thi.
"... để tham dự vào cuộc thi, các em sẽ làm việc theo nhóm ba người. Mỗi nhóm phải hoàn tất năm vòng thi tất cả. Để hoàn thành một vòng thi, các em phải trả lời các câu hỏi trên giấy thi trong vòng hai phút. Giám khảo sẽ quan sát và cho điểm phần trình bày của các em. Mỗi vòng thi sẽ được tối đa 15 điểm. Kết thúc cuộc thi, các giám khảo sẽ công bố số điểm của mỗi nhóm. Nhóm nào có số điểm cao nhất sẽ thắng cuộc. Nhóm thắng cuộc sẽ được thưởng một bộ đĩa Tiếng Anh và một quyển từ điển Oxford Advanced Learner's Dictionary. Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu cuộc thi."
Hùng, Thu và Nga là thành viên của nhóm A. Họ nhanh chóng đọc câu hỏi và cố gắng tìm ra câu trả lời. Thoạt đầu, mọi thứ đều ổn. Họ gần như hoàn tất năm vòng thi. Nhưng ở vòng 5, Hùng gặp khó khăn khi đọc bài thơ. Bạn ấy không nhớ được câu cuối của bài. Hết giờ qui định, giám khảo tuyên bố kết quả. Nhóm B chiến thắng với 70 điểm, nhóm của Hùng được 65 điểm, nhóm C được 60 điểm. Thu thấy hơi thất vọng. Hùng xin lỗi vì đã không đọc hết bài thơ. Nhưng Nga đã làm không khí dễ chịu hơn khi nói rằng "Với mình, điều quan trọng nhất là việc chúng ta tham dự vào cuộc thi và niềm vui mà cuộc thi đem lại."
Task 1. Ghép từ hoặc cụm từ ở bên trái với định nghĩa của chúng ở bên phải.
1. d (người đại diện: người được chọn hoặc được chỉ định với tư cách đại diện cho một người hay một nhóm.)
2. f (hàng năm: diễn ra mỗi năm một lần)
3. e (khích lệ: khuyến khích hay làm điều gì đó chủ động hơn)
4. c (nói chung/cuối cùng: sau tất cả hay tổng kết lại)
5. b (tinh thần: nhiệt huyết và năng lượng)
6. a (trôi chảy: Không gặp vấn đề hay khó khan nào.)


Task 2. Trả lời các câu hỏi.
1. Who took part in the annual final English Competition last Saturday? (Ai đã tham gia vào cuộc thi chung kết Tiếng Anh thứ Bảy tuần qua?)
=> The representatives of three classes of the school took part in the annual final English Competition last Saturday.
(Những người đại diện cho 3 lớp của trường tham gia vào phần chung kết Tiếnh anh thứ bảy tuần qua.)
2. What was the aim of the competition? (Mục đích của cuộc thi là gì?)
=> Its aim was to stimulate the spirit of learning English among students.
(Mục đíach của nó là khích lệ tinh thần học tiếng anh giưuax học sinh.)
3. Who sponsored the competition? (Ai tài trợ cho cuộc thi?)
=> The Students' parents Society sponsored the competition.
(Hội phụ huynh học sinh tại trợ cuộc thi.)
4. What did each group of students have to do during the contest? (Mỗi nhóm học sinh phải làm gì trong suốt cuộc thi?)
=> They had to complete five activities in all. On completion of each activity, they had to answer the questions in the worksheets within two minutes.
(Họ phải hoàn thành tổng cộng 5 phần thi. Để hoàn thành mỗi vòng thi các em pahir trả lừoi câu hỏi trên giáy thi trong vòng 2 phút.)
5. What did the judges have to do to choose the winner of the competition? (Ban giám khảo đã phải làm gì để chọn ra đội thắng?)
=> They had to observe and score the students performance. The maximum score for each activity was 15. At the end of competition they would announce the total score of each group. The group that got the highest score would be winner.
6. What would be awarded to the winner? (Cái gì sẽ được tặng thưởng cho đội thắng?)
=> The winner would be awarded a set of CDs for studying English and an Oxford Advanced Learner's Dictionary.
(Người thắng cuộc sẽ giành được bộ đĩa để học tiếnh anh và một cuốn từ điển OALD)


Task 3. Đọc lại đoạn 3 và hoàn thành câu.
1. In Activity 5, Hung was unable to recite complete the poem (he could dot remember the last sentence.
2. Having achieved the highest score, Group B became the winner of the competition.
3. Group C lost the game because they just got 60 points.
4. Nga encouraged her group by saying "For me the most important thing was our participation in the competition and the enjoyment we had from it".


Sau khi bạn đọc
Đây là bài thơ Hùng đã đọc trong cuộc thi Tiếng Anh. Đọc và dịch nó sang tiếng Việt.
Bản dịch:
Em có thích bầu trời đêm
Khi các vì sao đang chiếu sang?
Em có thích bầu trời ban ngày
Khi các đám mây đều bay đi?


Điều tôi thích là mặt trời sang sớm
Soi chiếu tôi khi tôi chạy
Và tôi cũng yêu những cơn mưa
Gõ từng nhịp bên ổ cửa sổ.


NÓI

Task 1. Bạn thích hoặc không thích cuộc thi nào dưới đây? Ghi dấu (V) vào cột bên phải. Sau đó so sánh câu trả lời với bạn.
Dịch và gợi ý:
Loại cuộc thi Thích Không thích
Cuộc thi kiến thức tổng quát V
Cuộc thi Tiếng Anh V
Cuộc thi nghệ thuật (Hội họa, Vẽ, Điêu khắc, ...) V
Cuộc thi Đọc/Ngâm thơ V
Cuộc thi hát V
Cuộc thi điền kinh (Chạy, Nhảy, ...) V


Task 2. Work in pairs. Ask your partner how he/she feels about each type of the competitions/contests in the Task 1. (Làm việc theo cặp. Hỏi bạn cùng học bạn ấy nghĩ thế nào về mỗi cuộc thi trong Bài tập 1.
1. A: What do you think of the General Knowledge Quiz?
B: Oh, it's great. It's an opportunity to test my general knowledge.
2. C: What do you think of the English competition?
D: Oh, it's interesting. It's a good time to practise my English.
3. E: What do you think of the Art Competition (Paiting, Drawing, ...)?
F: Oh, it's good fun. It's opportunity for your creative activities.
4. G: What do you think of the Poetry Reading/Reciting Competition?
H: Oh, it's boring. It makes me feel sleepy.
5. I: What do you think of the Singing Contest?
K: Oh, it's wonderful. It makes me cheerful/feel happy.
6. L: What do you think of the Athletics Meeting (Running, Jumping, ...)?
M: Oh, it's exciting. It's a good chance for my physical training.


Task 3. Nói về một cuộc thi mà gần đây bạn đã tham gia hoặc xem. Sử dụng các gợi ý bên dứoi.
Gợi ý:
Đoạn văn 1:
Last month I took part in an English Competition in District 5. The competition was about telling stories in English. It was held/ organized by the Education Department of Ho Chi Minh City.
There were 15 representatives from chosen schools participating the competition. The contestant from Nguyen Tat Thanh High School won the contest and got a nice prize with English books.
I was sorry that I wasn't successful, but I enjoyed it very much because it was a good time for me to practise my English speaking.


NGHE
Trước khi bạn nghe
Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.
1. What is the Boston Marathon? (Cuộc thi chạy ở Boston là gì?)
=> Boston Marathon is the world's oldest annual marathon and ranks as one of the world's best-known road racing events.
2. Who do you think can take part in the Boston race? (Theo bạn thì ai có thể tham gia vào cuộc thi chạy Boston?)
=> Amateur and professional runners from all over the world can take part in the Boston Marathon each year.
Nghe và lặp lại:
Race (n) cuộc chạy đua
Formally (adv) trang trọng
Female (n): giống cái, phái nữ
Athletic (a) lực lưỡng
Clock: chạy … mất
Association (n) hiệp hội


Trong khi bạn nghe
Task 1. Nghe bài hội thoại về Cuộc thi chạy Boston và xác định xem phát biểu nào là đúng (T) hoặc sai (F).
1. T (Cuộc thi chạy Boston được tổ chức hang năm ở Mỹ.)
2. T (Nó bắt đầu từ năm 1897)
3. F
4. F
5. T (Năm 1984, 34 nước tham gia vào cuộc thi chạy.)
6. F


Task 2. Nghe lại lần nữa và trả lời các câu hỏi.
1. Where did John McDermott come from? (John McDermott đến từ đâu?)
=> He came from New York.
(Anh ấy đến từ New York.)
2. When did Kuscsik become the first official female champion? (Kuscsik trở thành nhà vô địch nữ chính thức đầu tiên vào năm nào?)
=> She became the first official female champion in 1972.
(cô ấy trở thành nhà vô địch nữ chính thức đầu tiên năm 1972.)
3. How many women started and finished the race in 1972? (Có bao nhiêu phụ nữ tham gia và hoàn thành cuộc chạy đua vào năm 1972?)
=> 8 women started and finished the race in 1972.
(Có 8 người phụ nữ tham gia và …)
4. How many runners joined the Boston Marathon in 1984? (Có bao nhiêu vận động viên điền kinh tham dự Cuộc thi chạy Boston năm 1984?)
=> 6164 runners joined the Boston Marathon in 1984.
(Có 6164 vận động viên điền kinh tham dự cuộc thi chạy Boston năm 1984.)


Sau khi bạn nghe
Làm việc nhóm. Kể tên một số vận động viên điền kinh nổi tiếng ở Việt Nam và nói xem điều gì đặc biệt ở họ.
Gợi ý:
- Truong Thanh Hang - "The gold girl" of Vietnam's sports, "Athletic Queen".
(Trương Thanh Hằng- cô gái vàng của thể thoa VN, nữ hoàng thể thao)
- Vu Thi Huong is a track and field sprint athlete who competes internationally for Vietnam.
(Vũ Thị Hương là vận động viên chạy nước rút, người mà thi với đấu trường thế giới.)
- Nguyen Thi Anh Vien is a professional swimmer, who broke many world records.
(Nguyễn Thị Ánh Viên là một vạn động viên bơi chuyên nghiệp, ngừoi mà phá vỡ nhiều kỉ lục thế giới.)
- Hoang Xuan Vinh is known as the best gun of VN
(Hoàng Xuân Vinh được biết đến như xạ thủ giỏi nhất VN)


VIẾT
Task 1: Đọc lá thư và tìm thông tin cần thiết cho Cuộc thi hùng biện tiếng Anh
Số 140 đường Khâm Thiên, Quận Đống Đa
Hà Nội, Việt Nam
17/10/2006
Kính thưa Ông/Bà,
Tôi đã đọc được thông tin về Cuộc thi nói tiếng Anh trên trang web của Trung Tâm ngoại ngữ của quý ông/bà. Tôi thích thú với việc thực hành tiếng Anh với người bản địa và tôi muốn biết một số thông tin về cuộc thi.
Quý ông/bà có thể gửi cho tôi thông tin chi tiết về cuộc thi, số người tham gia, thủ tục đăng ký, địa điểm, ngày tháng? Xin vui lòng cung cấp cho tôi số điện thoại và địa chỉ email.
Tôi mong sẽ nhận được tin từ quý ông/bà sớm.
Trân trọng,
Thu Trang
Gợi ý:
- the number of participants
- entry procedure
- venue (địa điểm)
- date and time


Task 2. Hãy tưởng tượng bạn là Kate Johnson, thư kí cùa cuộc thi nói tiếng Anh. Viết một bức thư để trả lời Thu Trang, sử dụng các chi tiết dưới đây.
Gợi ý:
October 22, 2006
Dear Thu Trang,
Thank you for your letter and welcome to our English Speaking Competition. Here are some details about the competition.
The number of participants is limited - just 25. The competition in held on 25 November 2006, at 106 Tran Hung Dao Street, Hoan Kiem District, Hanoi. It starts at 8.00 p.m. Contestants should be present one hour before the competition for registration.
For more information please contact me on the phone number (04) 9838188, and e-mail Englishclub06@yahoo.com.
Best wishes,
Kate Johnson
Secretary


LANGUAGE FOCUS
Ngữ pháp
Exercise 1. Chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Bắt đầu mỗi câu theo cách đã cho.
1. John congratulated US on passing our exams.
2. Mary apologised for not phoning me earlier.
3. Peter insisted on driving Linda to the station.
4. The teacher accused the boy of not paying attention to what he had said.
5. Bob has always dreamed of being rich.
6. I warned Ann against staying at the hotel near the airport.
7. Her mother prevented Jane from going out that night.
8. Miss White thanked Jack for visiting her.


Exercise 2. Viết lại các đoạn hội thoại ở dạng tường thuật, sử dụng danh động từ.
Gợi ý:
1. Tom insisted on paying for the meal.
2. Mr. and Mrs. Smith looked forward to meeting their children soon.
3. The boy denied breaking the window of the woman's house.
4. The policeman stopped the customer (from) leaving the shop.
5. The thief admitted stealing Mrs. Brown's car.
6. Ann suggested having a party the next Saturday.
7. John and his wife were thinking of buying the house.


TEST YOURSELF B
I. Listening (2.5 points)
Nghe và chọn câu đáp án A, B, C hoặc D đúng nhất.
1. A
2. B
3. C
4. C
5. B


II. Reading (2.5 points)
Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.
Bản dịch:
Giải vô địch bóng đá nữ quốc tế quan trọng nhất là Cúp bóng đá Nữ thế giới. Được tổ chức bởi FIFA - một tổ chức thể thao lớn nhất - trận đấu đầu tiên của nó được diễn ra vào năm 1991, 61 năm sau giải vô địch bóng đá nam.
Mặc dù được thành lập không lâu, Cúp bóng đá Nữ thế giới đang trở nên phổ biến. Giải vô địch đầu tiên được đăng cai tại Trung Quốc với 12 đội tuyển đại diện cho đất nước họ. Sau đó 8 năm, hơn 650 000 khán giả đã đến theo dõi trận chung kết và gần một tỉ người từ 70 quốc gia theo dõi qua truyền hình. Và đến lần thứ tư năm 2003, số đội dự thi vòng chung kết đã tăng lên đến 16 đội. Theo như FIFA ước đoán, hiện tại có 40 triệu phụ nữ chơi bóng đá trên thế giới sẽ bằng với số nam cầu thủ vào năm 2010.

Cúp bóng đá Nữ thế giới 2007 sẽ được tổ chức tại Trung Quốc. Lúc ban đầu, Trung Quốc được chọn làm nước chủ nhà của Cúp bóng đá Nữ thế giới 2003 nhưng do dịch cúm SARS bùng nổ ở Trung Quốc nên giải được dời về Mỹ. Trước đó Mỹ đã tổ chức cúp thế giới 1999 nên Mỹ được xem là quốc gia duy nhất có thể tổ chức giải đấu trong một thời gian ngắn như thế.
1. D (Cúp bóng đá nữ thế giới 2007)
2. B (số lượng tăng)
3. B (4 năm một lần)
4. C (Cúp bóng đá nữ thế giới năm 2003)
5. C (Giải bóng đá nữ thế giới lần đầu tiên tổ chức ở Trung Quốc)


III. Pronunciation and Grammar (2.5 points)
a) Nghe và đánh dấu V vào ô đúng, chú ý đến cách phát âm phần gạch chân của từ.
1. play
2. drive
3. twice
4. proud
b) Hoàn thành đoạn văn với dạng đúng của động từ cho trong ngoặc.
1. talking
2. to go
3. smoking
4. saying
5. do
6. going
Bản dich đoạn văn:
Một giải pháp mới để làm mới bạn
Thử những ý kiến từ hai nhà thiết kế của chúng tôi
Thon gọn hơn
Bạn sẽ trông thật tuyệt nếu bạn quyết định luyện tập thể dục. Đừng dành quá nhiều thời gian để nói. Tham gia khoá học gym và chắc chắn rằng bạn luyện tập thường xuyên mỗi ngày.
Sạch sẽ hơn
Nghĩ đến số tièn bạn tiết kiệm đc nếu bạn từ bỏ hút thuốc. Đừng chỉ luôn nói bạn sẽ từ bỏ, mà hãy thực sự làm điều đó. Sẽ dễ dàng hơn nếu bạn tránh lui tới những nơi có nhiều ngừoi hút thuốc.


IV. Writing (2.5 points)
Viết về một trong những cuộc thi cho các học sinh cấp 2 trên ti vi. Bạn có thể sử dụng các hướng dẫn sau:
- Giờ và kênh truyền hình
- Thời lượng của chương trình, các phần của nó
- Số người dự thi
- Nội dung câu hỏi
- Cảm xúc của bạn
I enjoy watching television and often spend one or two hours watching it everyday. I sometimes spend more time watching it at weekends. One of my favourite programmes is "Road to Mount Olympia". It is always on from 9 o'clock to 11 o'clock on VTV3 on Sundays. I like watching it because the four competitors on each show are very intelligent. They are all gifted students from different schools. They have to answer several questions about general knowledge of natural and social sciences. Many questions are very challenging for me. I am interested in watching it but I don't think I am able to take part in the programme.

Bản dịch đoạn văn:
Tôi thích xem ti vi and thường xuyên dành thời gian 1 đến 2 giờ dể xem mỗi ngày. Tôi thỉnh thoảng dành thời gian nhiều hơn vào cuối tuần. Một trong những chương trình yêu thích của tôi là “Đường lên đỉnh Opympia”. Nó được chiếu từ 9h đến 11h trên VTV3 vào chủ nhật. Tôi thích xem chưogn trình này vì 4 người chơi rất thong minh. Họ là những học sinh xuất sắc đến từ nhiều trường khác nhau. Họ phải trả lời câu hỏi về kiến thức tổng quát của khoa học tự nhiên và xã hội. Có rất nhiều câu hỏi khó cho tôi. Tôi thích xem nhưng tôi không nghĩ tôi có thể tham gia chương trình này.

GRAMMAR POINTS (NHỮNG ĐIỂM CÚ PHÁP)
Câu gián tiếp với danh động từ:
Khi những câu phát biểu được tường thuật với các động từ sau, ta sử dụng V-ing kèm theo.
a. V + V-ing: admit, deny, propose, request, stop, suggest, try,…
Ví dụ:
- “ Let’s go to Chinese reataurant”, said Lisa
 Lisa suggested going to Chinese restaurant. (Lisa đề nghị đi đến nhà hang Trung Quốc.)
- I didn’t stole that bag”, the boy said
 The boy denied having stolen that bag. (Cậu bé từ chối đã lấy chiếc túi xách)
b. V + prep. + V-ing: apologize (to + sb) for, approve of, confess to, dream of, insist on, look forward to, think of,…
Ví dụ:
“ I have been loving you for many years”, he said
 He confessed to her that he had been loving her for many years.
(anh ấy thú nhận đã yêu cố ấy mấy năm rồi.)
c. V + sb + prep. + V-ing: accuse sb of, blame sb for, congratulate sb on, prevent/stop sb from, thank sb for, warn sb against, criticize sb for (not),…
Ví dụ:
“ You break my favorite vase”, my mother said
 My mother blame me on having broken her favorite vase.
(Mẹ buộc tội tôi làm vỡ chiếc bình yêu thích của bà.)