Hướng dẫn các bạn soạn bài Từ và cấu tạo từ trong chương trình sách giáo khoa Văn lớp 6 ngắn gọn đơn giản

Để tạo thành một câu thì các em phải có những từ, những từ này sẽ liên kết trở thành một câu có nghĩa. Từ được cấu tạo bởi tiếng, chỉ cần một hoặc 2 tiếng là các em đã có thể tạo thành 1 từ. Để hiểu rõ hơn về Từ và cấu tạo từ, trong bài viết này vforum sẽ hướng dẫn bạn soạn bài Từ và cấu tạo từ một cách ngắn gọn nhất.

Câu 1: Đọc câu văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
[...] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.
(Con Rồng cháu Tiên)
a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
b. Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.
c. Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà...
Trả lời:
  • Từ nguồn gốc, con cháu là kiểu cấu tạo: từ ghép.
  • Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: gốc gác, cội nguồn, …
  • Cô dì, chú bác, chú thím, anh em, …

Câu 2: Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

Trả lời:
Trong các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc, các em có thể dễ dàng tìm ra được quy tắc sắp xếp giữa các tiếng:
  • Vai vế - tuổi tác (từ lớn đến nhỏ): anh em, chú cháu, bác cháu, …
  • Giới tính nam – nữ: cậu mợ, chú thím, anh chị, …

Câu 3: Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai... có thể nêu đặc điểm gì để phân biệt với nhau?

Trả lời:
Để phân biệt các loại bánh trên, các em có thể chia theo nhóm về các đặc điểm sau:
  • Bánh nếp, bánh tẻ, bánh tro, bánh tôm, bánh khúc => chất liệu.
  • Bánh gối, bánh gai => hình dạng.
  • Bánh dẻo, bánh xốp => tính chất.
  • Bánh rán, bánh hấp, bánh nướng, bánh tráng, … => cách chế biến.

Câu 4: Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

“Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.”
(Nàng Út làm bánh ót)
Hãy tìm một số từ láy có cùng tác dụng ấy.
Trả lời:
  • Từ láy thút thít trong đoạn câu trên miêu tả tiếng khóc của công chúa Út.
  • Ngoài từ thút thít, các em có thể thay vào đó một số từ láy có cùng tác dụng, chẳng hạn như: nức nở, sụt sùi, …

Câu 5: Thi tìm nhanh các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười, giọng nói, dáng điệu?

Trả lời:
  • Tiếng cười: hả hê, khanh khách, khúc khích, …
  • Giọng nói: thỏ thẻ, thều thào, thánh thót, …
  • Dáng điệu: ủn ỉn, lom khom, mảnh mai, …

Xem thêm: Soạn bài Bánh chưng bánh giầy lớp 6 ngắn gọn