Hướng dẫn cách tính khối lượng riêng các chất: sắt, đồng, không khí, thép, nhôm, .. đơn giản và nhanh nhất

Theo định nghĩa, Khối lượng riêng của một chất là đại lượng được tính bằng thương số giữa khối lượng của chất đó với thể tích của nó. Nó biểu thị đặc tính về mật độ của một chất.

Để tìm hiểu rõ hơn về công thức, các nguyên tắc lien quan đến Khối lượng riêng, thì trong bài viết này Vforum sẽ hướng dẫn cho các em hiểu cụ thể hơn và bên cạnh đó cũng tìm hiểu khối lượng riêng của một số chất phổ biến như: sắt, thép, nước, nhôm, …

Công thức tính khối lượng riêng:
D = m/V

Các đại lượng lien quan đến Khối lượng riêng:
Khối lượng riêng liên quan và áp dụng rất nhiều trong Vật lý hoặc Hóa học, nhờ khối lượng riêng mà các em có thể tính ra được nhiều thong số khác như:
- Trọng lượng
- Thể tích
- So sánh

Đơn vị tính của khối lượng riêng
Công thức của Khối lượng riêng là bằng khối lượng (kg) chia cho thể tích (m3). Như vậy các em có thể tự tìm được đơn vị tính của khối lượng riêng là kg/m3.

Khối lượng riêng của sắt, thép, nước, nhôm, đồng vàng, không khí là bao nhiêu

Chất
Khối lượng riêng
Sắt 7800 (kg/m3)
Nước 1 (g/cm3)
Nhôm 2601 – 2701 (kg/m3)
Đồng 8900 (kg/m3)
Vàng 19300 (kg/m3)
Thép 7850 kg/m3

* Lưu ý khối lượng riêng của không khí
Về hằng số khối lượng riêng của không khí sẽ tùy thuộc vào nhiệt độ của không khí. Và phổ biến nhất, các em sẽ hay gặp nhiệt độ không khí khô và ẩm.
  • Đối với không khí khô, khối lượng riêng bằng 1.293 g/l.
  • Đối với không khí ẩm: khối lượng riêng bằng 1.293 g/l

* Vậy sắt thép có khối lượng riêng giống thép hay không?

Một câu hỏi khá hay phải không nào, khối lượng riêng của thép là 7850 vậy sắt thép sẽ khác hay giống. Các em hãy cùng vforum tìm hiểu tiếp nào.

Đối với thép, để tính được khối lượng riêng, chúng ta sẽ áp dụng dựa vào công thức tính trọng lượng thép:
Khối lượng riêng của sắt, thép, nước, nhôm, đồng, vàng, không khí là bao nhiêu

Trong đó:
  • m: khối lượng riêng của sắt thép.
  • 7850: khối lượng riêng của thép.
  • L: chiều dài của sắt phi (= 11.7m)
  • 3.14: số phi (quy định).
  • d: đường kính của cây thép phi (bao gồm các chỉ số: phi 12, phi 10, phi 6 tương ứng d sẽ bằng 0.012m, 0.01m và 0.006m).
Và sau khi tính, các em sẽ có được hằng số cho khối lượng riêng của sắt thép bằng 7850 kg/m3.

Như vậy các em đã có câu trả lời ở phía trên, đó là khối lượng riêng của sắt thép sẽ ngang bằng với khối lượng riêng của thép là bằng 7850 kg/m3.

Như vậy, vforum đã gửi đến cho các em bài viết Khối lượng riêng của sắt, thép, nước, nhôm, đồng vàng, không khí là bao nhiêu. Hi vọng từ đây các em đã có thể hiểu rõ hơn khối lượng riêng về khái niệm, cách tính và những công thức có lien quan đến khối lượng riêng. Chúc các em học tập đạt kết quả tốt nhất nhé.

Xem thêm: Nhiệt dung riêng của nước, đồng, sắt, không khí, nhôm là bao nhiêu