Hướng dẫn các bạn soạn bài Trường từ vựng trong chương trình sách giáo khoa Văn lớp 8 ngắn gọn đơn giản

Khi học ngữ pháp thì mỗi chúng ta ai cũng biết từ vựng. thế nhưng trường từ vựng là gì thì í tai biết được. để hiểu rõ trường từ vựng là gì, trường từ vựng là như thế nào, tác dụng ra sao ta cùng đến với bài soạn Trường từ vựng. hi vọng bài soạn dưới đây cung cấp đủ kiến thức bạn cần về Trường từ vựng.

Để tìm hiểu rõ hơn về nội dung cũng như ý nghĩa của bài, thì trong bài viết này vforum sẽ hướng dẫn bạn soạn bài Trường từ vựng một cách ngắn gọn nhất.

I – THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG?
1. Các từ in đậm (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng) trong đoạn trích sau có nét chung nào về nghĩa?
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc(18)? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Trả lời:
Các từ in đậm (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng) trong đoạn trích sau có nét chung về nghĩa là đều chỉ bộ phận của cơ thể.

2. Lưu ý
a) Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Ví dụ, trường từ vựng “mắt” có những trường nhỏ sau đây:
- Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi,...
- Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh anh, toét, mù loà,...
- Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa, cộm,...
- Bệnh về mắt: quáng gà, thong manh, cận thị, viễn thị,...
- Hoạt động của mắt: nhìn, trông, thấy, liếc, nhòm,...
b) Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại (Xem các ví dụ ở mục (a): thuộc trường “mắt” có các danh từ như con ngươi, lông mày,... các động từ như nhìn, trông,... các tính từ như lờ đờ, toét,...)
c) Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Ví dụ: ngọt:
_ trường mùi vị (cùng trường với cay, đắng, chát, thơm,...)
_ trường âm thanh (cùng trường với the thé, êm dịu, chối tai,...)
_ trường thời tiết (trong rét ngọt, cùng trường với hanh, ẩm, giá,...)
d) Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hoá, ẩn dụ, so sánh,...)
Ví dụ:
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:
- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đạp nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
- À không! À không! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ!... Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết... Ông để cậu Vàng ông nuôi...
(Nam Cao, Lão Hạc)
Trong đoạn văn này, tác giả đã chuyển các từ in đậm (tưởng, mừng, mừng (à), cậu, chực, cậu Vàng (đâu nhỉ), cậu Vàng (của ông), cậu Vàng (ông nuôi) từ trường từ vựng “người” sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hoá.

Như vậy qua bài soạn Trường từ vựng này, các em đã trau dồi thêm cho mình kiến thức về vốn từ ngữ của mình, sử dụng từ ngữ đa dạng, phong phú hơn. Bên cạnh đó các em có thể thấy vốn từ ngữ Việt Nam rất sâu rộng, vô tận.

Hi vọng qua bài Soạn bài Trường từ vựng, các em đã nắm được những nội dung cơ bản nhất của bài học. Hẹn gặp lại và chúc các em học tập đạt kết quả tốt.

Xem thêm: Soạn bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản lớp 8 ngắn gọn