Hướng dẫn soạn bài, tìm hiểu về câu nghi vấn trong chươn trình học Ngữ Văn lớp 8

Cho đến thời điểm này, các em đã được học rất nhiều loại câu, chẳng hạn như: câu ghép, câu trần thuật đơn, …. Và ngày hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục cùng tìm hiểu về một loại câu mới: câu nghi vấn. Câu nghi vấn là loại câu được dùng để hỏi, câu nghi vấn hay được dùng trong hoạt động giao tiếp, nhờ câu nghi vấn mà chúng ta sẽ hỏi được người trò chuyện về vấn đề mà mình đang thắc mắc. Và bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về loại câu nghi vấn qua bài soạn Câu nghi vấn trong chương trình Ngữ Văn 8 do Vforum biên soạn.

I – ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
a) Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
b) Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để làm gì?

Trả lời:
  1. Trong đoạn trích trên, câu nghi vấn là:
  • Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
  • Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn là:
  • Sử dụng từ hỏi: không, thế làm sao,hay là,…
  • Và có dấu chấm hỏi cuối câu
  1. Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để hỏi.
II – LUYỆN TẬP
1. Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
a) Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra đình kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
c) Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương.
(Theo Phan Kế Bính, Việt Hán văn khảo)
d) Tôi cất tiếng gọi Dế Choắt. Nghe tiếng thưa, tôi hỏi:
- Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
- Đùa trò gì? Em đương lên cơn hen đây! Hừ hừ...
- Đùa chơi một tí.
- Hừ... hừ... cái gì thế?
Con mụ Cốc kia kìa.
Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc. Rồi hỏi tôi:
- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?
- Ừ.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Trả lời:
a. Câu nghi vấn là: Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?. Đặc điểm nhận biết là có từ “ phải không” và cuối câu có dấu hỏi chấm.
b. Câu nghi vấn là: Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế. Đặc điểm nhận biết là có từ “tại sao” và cuối câu có dấu hỏi chấm.
c. câu nghi vấn là: Văn là gì? Văn là gì? Chương là gì?. Đặc điểm nhận biết là có từ “là gì” và cuối câu có dấu hỏi chấm.
d. câu nghi vấn là: Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? Đùa trò gì? Hừ... hừ... cái gì thế? Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?. Đặc điểm nhận biết là có từ để hỏi “không” , “ cái gì thế”, “ hả” và cuối câu có dấu hỏi chấm.

2. Xét các câu sau và trả lời câu hỏi.
a) Mình đọc hay tôi đọc?
(Nam Cao, Đôi mắt)
b) Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà?
(Ca dao)
c) Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc?
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Câu hỏi:
- Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?
- Trong các câu đó, có thể thay từ hay bằng từ hoặc được không? Vì sao?
Trả lời:
- Căn cứ vào các từ nối “hay” để xác định những câu trên là câu nghi vấn.
- Trong các câu đó, không có thể thay từ hay bằng từ hoặc được không.Vì từ được không không có ý nghĩa lựa chọn trong câu nghi vấn như từ hay.

3. Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu sau được không? Vì sao?
a) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.
(Chân, Tay, Mắt, Miệng)
b) Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
d) Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Trả lời:
Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu sau được.Vì những câu này mang nghĩa khẳng định chuk không mang nghĩa nghi vấn.

4. Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a) Anh có khoẻ không?
b) Anh đã khoẻ chưa?
Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng câu. Đặt một số cặp câu khác và phân tích để chứng tỏ sự khác nhau giữa câu nghi vấn theo mô hình có... không với câu nghi vấn theo mô hình đã... chưa.
Trả lời:
Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng câu:
- tôi khỏe
- tôi chưa khẻo lắm.
Đặt một số cặp câu khác và phân tích để chứng tỏ sự khác nhau giữa câu nghi vấn theo mô hình có... không với câu nghi vấn theo mô hình đã... chưa:
- anh có tiền không?
- anh đã có tiền chưa?
- bạn có đi học không?
- bạn đã đi học chưa?

5. Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a) Bao giờ anh đi Hà Nội?
b) Anh đi Hà Nội bao giờ?
Trả lời:
a. từ nghi vấn nằm ở đầu câu, hỏi một sự việc sắp xảy ra
b. từ nghi vấn nằm cuối câu, hỏi một sự việc đã xảy ra.

6. Cho biết hai câu nghi vấn sau đây đúng hay sai? Vì sao?
a) Chiếc xe đạp này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế?
b) Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?
Trả lời:
Hai câu nghi vấn sau đây sai. Vì đã biết được câu trả lời là nặng và rẻ thì cần gi phải hỏi.

Trên đây là bài soạn Câu nghi vấn, qua bài học chúng ta biết được đặc điểm tính chất và cách dùng câu nghi vấn. Nhờ câu nghi vấn mà các em có thể hỏi về những vấn đề mình đang thắc mắc, những câu nghi vấn thường hay xuất hiện ngay trong ngày thường chúng ta, chẳng hạn như các em hay hỏi mẹ: Sáng nay nhà mình ăn gì? Hoặc trò chuyện với bạn bè: Mày làm bài tập chưa? … Hi vọng qua bài học, các em đã nắm kỹ hơn về những kiến thức cơ bản của loại câu nghi vấn. Hẹn gặp lại và chúc các em học tập tốt.

Xem thêm: Soạn bài Hoạt động ngữ văn làm thơ bày chữ lớp 8 ngắn gọn