Hướng dẫn soạn bài Trau dồi vốn từ trong chương trình Ngữ văn lớp 9 ngắn gọn

Để có kiến thức làm bài tập làm văn tốt, trước tiên các em cần phải có vốn từ đa dạng. Việc sử dụng từ ngữ hay sẽ giúp cho bài văn trở nên hấp dẫn, thu hút. Và trong bài học ngày hôm nay, Vforum sẽ hướng dẫn các em soạn bài Trau dồi vốn từ, đây là một kỹ năng rất cần thiết để hỗ trợ cho các em trong quá trình học Tiếng Việt cũng như làm văn tốt hơn.

Câu 1: Chọn cách giải thích đúng
  • Hậu quả là
a. là kết quả sau cùng;
b. là kết quả xấu;
  • Đoạt là:
a. chiếm được phần thắng;
b. thu được kết quả tốt;
  • Tinh tú là:
a. phần thuần khiết và quý báu nhất;
b. sao trên trời (nói khái quát).
Trả lời:
b – a – b

Câu 2: Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt
a. Từ tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
  • dứt, không còn gì;
  • cực kì, nhất.
Cho biết nghĩa và giải thích nghĩa của âm tuyệt trong mỗi từ sau: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực, tuyệt vời.
b. Từ đồng (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
  • cùng nhau, giống nhau;
  • trẻ em;
  • (chất) đồng.
Cho biết nghĩa và giải thích nghĩa của âmđồng trong mỗi từ sau: đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại, đồng tiền.
Trả lời:
a.
Tuyệt: dứt, không còn gì.
  • Tuyệt chủng: không còn tồn tại giống nòi, chủng loại.
  • Tuyệt giao: cắt hết mọi quan hệ xung quanh.
  • Tuyệt tự: không có người nối dòng dõi.
  • Tuyệt thực: nhịn đói không ăn gì cả.

Tuyệt: cực kỳ, nhất
  • Tuyệt đỉnh: cấp độ cao nhất.
  • Tuyệt mật: rất bí mật.
  • Tuyệt tác: tác phẩm xuất sắc.
  • Tuyệt trần: nhất thế gian, nhất trên đời, nhất trần gian.

b.
- Đồng: cùng nhau, giống nhau.
  • Đồng âm: giống về âm.
  • Đồng ấu: là bạn cùng thuở nhỏ.
  • Đồng bào: cùng nguồn gốc, dân tộc.
  • Đồng bộ: các bộ phận khớp nhau nhịp nhàng.
  • Đồng chí: cùng chí hướng.
  • Đồng môn: học cùng nhau.
  • Đồng niên: cùng tuổi.
  • Đồng sự: làm việc trong cùng một cơ quan.

- Đồng: Trẻ em
  • Đồng thoại: truyện dành cho trẻ em.
  • Đồng dao: những câu hát đi kèm với trò chơi dân gian dành cho trẻ em.

- Đồng 3: chất đồng.
  • Trống đồng: Dụng cụ được làm bằng đồng, có âm thanh to và vang, dùng dùi gõ.

Câu 3: Sửa lại lỗi dùng từ trong các câu sau
a. Vào đêm khuya, đường phố im lặng.
b. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
c. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
Trả lời:
a. Im lặng -> thanh văng, yên tĩnh.
b. Thành lập -> thiết lập.
c. Cảm xúc -> cảm phục, biết ơn.

Câu 4: Bình luận ý kiến sau đây của Chế Lan Viên:
Hãy nghe một thanh niên nông thôn rồi nghe bà mẹ của anh hay ông nội của anh nói chuyện ta sẽ hiểu ai là người có tiếng nói giàu hình ảnh sắc màu. Chỉ một chuyện cây lúa thôi, mà biết bao là sáng tạo về ngôn ngữ:
Gió đông là chồng lúa chiêm
Gió bấc là duyên lúa mùa
Được mùa lúa, úa mùa cau
Được mùa cau, đau mùa lúa
Chiêm khôn hơn mùa dại
Mùa nứt nanh, chiêm xanh đầu
Lúa chiêm nép ở đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.
Cô kĩ sư nông học ơi, nếu ngày nay cô không nói được tiếng nói như vậy nữa, thì cô có thu được mùa lúa, nhưng đã bỏ mất cả một mùa ngôn ngữ đẹp đẽ của tộc đấy. Bởi thế, tôi muốn nói, đồng thời với việc giữ gìn sự trong sáng cảu tiếng Việt, phải giữ gìn sự giàu có, muôn vàn giàu có của nó. Trong thói quen, chúng ta hay tự ti; khẳng định lại một lần nữa sự giàu có của tiếng nói dân tộc, cũng là một điều quan trọng chứ sao.
(Chế Lan Viên, Làm cho tiếng nói trong sáng, giàu và phát triển, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”)
Trả lời:
- Ngay cả người nông dân cũng biết cách tạo nên vẻ đẹp của tiếng Việt.
- Dù hiện nay thời đại khoa học công nghệ phát triển thay thế những cái cũ nhưng ca dao, tục ngữ vẫn giữ được những vẻ đẹp riêng của chúng.

Câu 5: Hồ Chí Minh đã nói tới việc lấy tài liệu để viết như sau:
Muốn có tài liệu thì phải tìm, tức là:
1. Nghe: Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết.
2. Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi.
3. Thấy: Mình phải đi đến xem xét, mà thấy.
4. Xem: Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, báo chí nước ngoài.
5. Ghi: Những cái gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã học được, thì chép lấy để dùng mà viết […].
(Hồ Chí Minh, Cách viết, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Từ ý kiến trên, em hãy nêu cách em sẽ thực hiện để tăng vốn từ?
Trả lời:
Theo em để tăng vốn từ, chúng ta cần:
  • Quan sát, chú ý đến những giao tiếp, lời nói trong đời thực.
  • Sách, báo là những công cụ đơn giản và thuận tiện nhất giúp chúng ta cải thiện vốn từ.
  • Khi nghe những từ ngữ mới, chúng ta nên tiếp thu và tìm hiểu sâu.
  • Biết cách sử dụng những từ ngữ mới phù hợp.

Câu 6: Cho các từ ngữ: phương tiện, cứu giúp, mục đích cuối cùng, viện trợ, yếu điểm, điểm yếu, điểm thiếu sót, khuyết điểm, đề bạt, đề cử, đề đạt, đề xuất, láu lỉnh, láu táu, liến láu, liến thoắng, hoảng hồn, hoảng loạn, hoảng hốt, hoảng sợ;
Chọn từ điền vào chỗ trống trong các câu sau sao cho thích hợp:
a. Đồng nghĩa với “cứu cánh” là /…/
b. Đồng nghĩa với “nhược điểm” là /…/
c. Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là /…/
d. Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là /…/
e. Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là /…/
Trả lời:
Điểm yếu / mục đích cuối cùng / đề xuất / láu táu / hoảng loạn.

Câu 7: Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với mỗi từ ngữ đó.
a. nhuận bút / thù lao;
b. tay trắng / trắng tay;
c. kiểm điểm / kiểm kê;
d. lược khảo / lược thuật.
Trả lời:
a. Nhuận bút: tiền công gửi cho tác giả của một tác phẩm.
Thù lao: tiền công trả cho người lao động.
b. Tay trắng: ban đầu không có tài sản, vốn liếng gì cả.
Trắng tay: có tài sản, của cải nhưng làm mất sạch, không còn gì.
c. Kiểm điểm: đánh giá, xem xét lại những sai phạm, thiếu sót.
Kiểm kê: xác định lại số lượng, chất lượng.
d. Lược khảo: nghiên cứu tổng thể, tổng quát.
Lược thuật: trình bày tóm tắt, ngắn gọn.

Câu 8: Trong tiếng Việt có các từ ghép và từ láy như: kì lạ - lạ kì, nguy hiểm - hiểm nguy, thương xót - xót thương; khắt khe - khe khắt, lừng lẫy - lẫy lừng,… là những từ có các yếu tố cấu tạo giống nhau và nghĩa, về cơ bản, không khác nhau. Hãy tìm những từ ghép và từ láy tương tự.
Trả lời:
  • Yêu thương – thương yêu
  • Đấu tranh – tranh đấu

Câu 9: Cho các tiếng Hán Việt: bất (không, chẳng), bí (kín), đa (nhiều), đề (nâng, nêu ra), gia (thêm vào), giáo (dạy bảo), hồi (về, trở lại), khai (mở, khơi), quảng (rộng, rộng rãi), suy (sút, kém), thuần (ròng, không pha tạp), thủ (đầu, đầu tiên, người đứng đầu), thuần (thật, chân thật, chân chất), thuần (dễ bảo, chịu khiến), thuỷ (nước), tư (riêng), trữ (chứa, cất), trường (dài), trọng (nặng, coi nặng, coi là quý), vô (không, không có), xuất (đưa ra, cho ra), yếu (quan trọng). Với mỗi tiếng, hãy tìm hai từ ghép có chứa yếu tố đó.
Trả lời:
  • Bất: bất tài, bất công.
  • Bí: bí mật, bí kíp.
  • Đa: đa số, đa tình.
  • Đề: đề mục, đề cao.
  • Quảng: quảng trường, quảng bá.
  • Quảng: quảng trường, quảng bá.
  • Khai: khai thông, khai mạc.
  • Suy: suy yếu, suy dinh dưỡng.

Trên đây là bài viết Trau dồi vốn từ, qua bài viết này các em đã có thêm kỹ năng nắm vững nghĩa của từ, cách dùng từ và khả năng làm tăng vốn từ. Hi vọng bài soạn trên đã giúp các em hiểu rõ bài học hơn. Hẹn gặp lại các em trong các bài viết sau.

Xem thêm: Soạn bài Mã Giám Sinh mua Kiều lớp 9 ngắn gọn