Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 bài 16 SGK trang 51 địa lí 6: Hãy xác định trên lượt đồ hình 44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 ? Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lượt đồ là bao nhiêu?
Chúng ta đã từng nghe đến các đường đồng mức, các đường đồng mức này thể hiện một những độ cao thấp khác nhau tùy theo những khu vực địa hình. Nó thể hiện chính xác những khu vực có địa hình cao để chúng ta có thể từ đó mà xác định chính xác được hướng di chuyển của mình dựa vào các bản đồ. Sau khi học xong bài 16 các thầy cô có hỏi các em câu hỏi ôn tập 2 bài 16 SGK trang 51 địa lí 6: Hãy xác định trên lượt đồ hình 44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 ? Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lượt đồ là bao nhiêu? Hãy tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2 và các điểm B1, B2, B3 dựa vào các đường đồng mức? Từ tỉ lệ của lược đồ hãy tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2? Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây của núi A1 và cho biết đường nào dốc hơn? Dưới đây là hướng dẫn của Vforum mời các bạn theo dõi.

Câu hỏi 2 bài 16 SGK trang 51 địa lí 6
Trả lời:

Nhìn trên hình 44 chúng ta có thể dễ dàng xác định được những đặc điểm sau đây:
  • Dựa vào các đường đồng mức và các điểm A1 và A2 chúng ta có thể thấy để có thể di chuyển từ điểm A1 đến điểm A2 ta phải di chuyển theo hướng từ Tây sang đông bởi đỉnh A1 đang nằm ở phía Tây của bản đồ còn điểm A2 đang nằm ở phía Đông của bản đồ.
  • Tren bản đồ có thể hiện số đo của mỗi đường đồng mức được thể hiện lần lượt là 400 500 600… từ đó ta có thể đưa ra kết luận là các đường đồng mức nó thể hiện chênh lệch nhau 100m
  • Trên bản đồ đã thể hiện rõ nét về độ cao của từng điểm trên bản đồ. Điểm A1 có độ cao là 900m, A2 có độ cao là 500m, B1 có độ cao là 500m, B2 có độ cao là 600m và B3 có độ cao là 500m.
  • Khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 là như sau: dựa vào bản đồ thì khoản cách củađỉnh A1 đến đỉnh A2 là 7,5cm tức nó tương ứng với thực tế là 7,5km.

Xem thêm: Địa lý 6: Dựa bảng trên kể tên một số loại khoáng sản và nêu công dụng Bài 15 SGK trang 49