Hướng dẫn viết 1 đoạn văn về sở thích của bạn, cách nói về sở thích bằng tiếng Anh hay đơn giản. Mỗi người đều có một sở thích cá nhân, có người chỉ thích ở một chỗ để nghe nhạc, đọc sách, xem phim, nhưng cũng có người thích hoạt động cơ thể bằng cách chơi thể thao. Các bạn thích làm gì trong thời gian rảnh rỗi? Hãy viết một bài văn về sở thích bằng tiếng Anh sau khi xem qua hai ví dụ này nhé. ỗi người sẽ có những sở thích khác nhau bạn có thể viết các sở thích khác như đi du lịch, shoping mua sắm, hoặc thậm chỉ chỉ là ngủ ngủ và ngủ.

Viết đoạn văn về sở thích bằng tiếng Anh: đọc sách, chơi thể thao, xem phim
Đọc sách là sở thích của rất nhiều người

Bài viết 1: Viết về sở thích bằng tiếng Anh (đọc sách):
Vocabulary:
Picky (adj): Kén chọn
Virtual (adj): Ảo.
Epic (adj): Hoành tráng, mang tính sử thi.
Thron (n): Ngai vị.

It can be said that book is an endless source of knowledge, and fortunately what I love to do whenever I have spare time is reading books. I am not a picky reader, so I choose to read many different kinds of books such as horror stories, magical stories, science fiction, and documentary. My life sometimes stands between the line of the real and virtual world. I prefer reading books over watching movies because I can spend hours reading and imaging about what is happening in the stories. There is no limitation in our imagination; therefore I can choose the appearance of the characters, the setting of each scene, or even the development of the plot. When I am being sunk deeply in a book, I can clearly feel the connection between the characters and I. Those thrilling adventures, epic battles, great discoveries, and magical journeys times really help develop my feelings about the world and everything that happens around me. Among many books that I have read, my favorite series is Game of Thrones. The story is about a royal battle that attracts different races from many regions to retrieve the one and only finest throne. That virtual world is so realistic that sometimes I am lost in the forest that full of all kinds of emotions. I learn a lot from the books that I have read, and each one brings me something that I have never known before. Books are really my best friends who always have positive influences on me, and I will carry them along with my life.

Dịch:
Có thể nói rằng sách là một nguồn kiến thức bất tận, và may mắn rằng điều tôi thích làm mỗi khi tôi có thời gian rảnh là đọc sách. Tôi không phải là một người đọc kén chọn, nên tôi chọn đọc nhiều thể loại sách khác nhau như truyện kinh dị, truyện kì ảo, khoa học viễn tưởng và sách tài liệu. Cuộc sống của tôi đôi khi đứng giữa lằn ranh của thế giới thật và ảo. Tôi thích đọc sách hơn xem phim vì tôi có thể dành hàng giờ để đọc và tưởng tượng về những điều đang diễn ra trong câu truyện. Trí tưởng tượng của chúng ta là không có giới hạn, nên tôi có thể tự chọn ngoại hình cho nhân vật, bối cảnh của từng khung truyện, hoặc thậm chí là diễn biến trong cốt truyện. Khi tôi quá chìm đắm vào một quyển sách, tôi có thể cảm nhận sự liên kết rõ ràng giữa những nhân vật và tôi. Những cuộc phiêu lưu gây cấn, những trận chiến hoành tráng, những phát minh vĩ đại, và những chuyến đi kì ảo thật sự giúp tôi phát triển cảm xúc về thế giới và những gì đang diễn ra quanh tôi. Trong những quyển sách tôi từng đọc, loạt truyện yêu thích nhất của tôi là Trò chơi Vương quyền. Đó là câu chuyện về một cuộc chiến hoàng gia thu hút được rất nhiều các chủng tộc khác nhau từ mọi vùng miền để đoạt lấy ngôi báu duy nhất và cao quý nhất. Thế giới ảo đó chân thật đến mức đôi khi tôi bị lạc vào khu rừng với đầy những cảm xúc khác nhau. Tôi học được nhiều điều từ những quyển sách tôi đã đọc, và mỗi quyển lại đêm đến cho tôi những điều mà trước đâu tôi chưa biết. Sách quả thật là người bạn thân nhất luôn đêm đến những ảnh hưởng tích cực cho tôi, và tôi sẽ luôn mang theo chúng trong suốt cuộc đời.

Viết đoạn văn về sở thích bằng tiếng Anh: đọc sách, chơi thể thao, xem phim
Chơi đá bóng hay thể thao thì hầu hết là sở thích phái mạnh

Bài viết 2: Viết về sở thích bằng tiếng Anh (chơi thể thao):
Vocabulary:
Mermaid (n): Nàng tiên cá.

My favorite hobby is swimming, and I spend most of my weekend playing at the pool. My house is located near a big river, but I have never stepped my foot into that zone of water. My father is a good swimmer, but my mother is too afraid of water that she never lets me learn how to swim. I started to learn about this sport right after my eighteenth birthday, and since that day I have been in love with the pools. The feeling of being pushed by the water makes me become so comfortable, and it is like I am flying in my own sky. The freshness also washes off all my exhaustion and negative thoughts. Although swimming is fun and relaxing, it was such a hard process to learn how to swim properly. The very first thing was that I had to stay alive in the water, and it took me nearly two weeks to float on the surface. My body was completely out of energy after each class, but the result was worth every effort. Now I am able to swim freely in any direction for quite a long time without being exhausted. Swimming is not just a sport, but it is also a kind of entertainment. Sometimes I imagine that I am a beautiful mermaid in a big ocean, and I even dive deeply in the swimming pool to find my imagining fish friends. My plan for this weekend is a swimming competition with my classmates, and we are practicing as well as have fun together. Swimming makes me become healthier and happier, and I will continue to swim until I am not able to go near the water anymore.

Dịch:
Sở thích của tôi là bơi lội, và tôi dành phần lớn ngày nghỉ cuối tuần để vui chơi ở hồ bơi. Nhà tôi ở gần một con sông lớn, nhưng tôi chưa bao giờ bước một bước nào vào vùng nước đó. Bố tôi là một người bơi lội giỏi, nhưng mẹ tôi thì lại sợ nước đến nỗi bà không bao giờ để tôi đi học bơi. Tôi bắt đầu học về môn thể thao này ngay sau sinh nhật lần thứ 18, và kể từ đó tôi trở nên yêu hồ bơi. Cảm giác được làn nước đẩy lên làm tôi thấy thật dễ chịu, và nó giống như tôi đang bay trong khoảng trời của riêng mình. Sự tươi mát cũng rửa trôi đi được những mệt mỏi và suy nghĩ tiêu cực. Mặc dù bơi lội rất vui và thư giãn, làm thế nào để bơi được đúng đắn lại là cả một quá trình vất vả. Việc đầu tiên cần làm là tôi phải cố gắng sống sót trong nước, và tôi tốn gần hai tuần để học cách nổi trên mặt nước. Cơ thể tôi hoàn toàn hết năng lượng sau mỗi bữa học, nhưng kết quả đạt được rất đáng mọi nỗ lực của tôi. Bây giờ tôi có thể bơi tự do theo mọi hướng trong một thời gian dài mà không bị mệt lả. Bơi lội không chỉ là môn thể thao, mà nó còn là một hình thức giải trí. Đôi khi tôi tưởng tượng mình là một nàng tiên cá xinh đẹp trong một đại dương mênh mông, và tôi thậm chí còn lặn sâu xuống bể bơi để tìm những người bạn cá trong trí tưởng tượng. Kế hoạch cuối tuần của tôi là có một cuộc thi bơi với những người bạn trong lớp, và chúng tôi đang cùng nhau luyện tập và vui chơi với nhau. Bơi lội làm tôi khỏe khoắn và vui vẻ hơn, tôi sẽ tiếp tục bơi cho đến khi nào mình không thể đến gần nước được nữa.

Bài viết 3: Viết về sở thích bằng tiếng Anh (xem phim):
Vocabulary:
Motion (n): Chuyển động.
Stunning (adj): Lộng lẫy, hoành tráng, gây ấn tượng sâu sắc.
Cozy (adj): Ấm cúng, thoải mái.

Everyone has different interests, and watching movies is a hobby that always makes me feel relaxing. At weekends, I often go to the movies with my friends. Watching movies in the theater is very interesting and attractive because we can feel the lively sound, big screen with realistic motions, and popcorn at the cinema seems so much better than the one that we usually buy at super markets. At the theater, I usually chose to watch action movies with stunning effects or animated films with varied colors and lovely characters. They make me feel relaxed and relieved after a week of stressful tasks at school. Besides going to the cinema to watch movies, I also spend my free time watching movies on my laptop at home. Of course watching movies at home is not as interesting as watching movies in the cinema, but in return it can be more comfortable. I can lie on my cozy bed, eat many different kind of snacks without spending too much money, and have my best friend comes over to talk about our favorite film while watching. The movies I choose to watch at home are usually long films or movies that I had missed at the cinema. It is great that after a week of working and studying, I can finally relax and refresh myself by spending time watching movies. It is an interesting hobby that I will keep doing in my free time.

Dịch:
Mỗi người đều có những sở thích khác nhau, với tôi thì xem phim là sở thích khiến tôi cảm thấy thư giãn. Vào những buổi cuối tuần, tôi thường cùng bạn bè đi xem phim, xem phim ở rạp rất thú vị và hấp dẫn bởi vì chúng tôi có thể cảm nhận được âm thanh sống động, màn hình lớn với những chuyển động chân thật, và có vẻ như bỏng ngô ở rạp chiếu phim ngon hơn những loại mà chúng tôi thường mua ở các siêu thị. Khi đến rạp tôi thường chọn xem những phim hành động với kỹ xảo hoành tráng hoặc những bộ phim hoạt hình với màu sắc đa dạng và các nhân vật đáng yêu. Chúng khiến tôi cảm thấy được thư giãn và giải tỏa áp lực sau một tuần học tập căng thẳng ở trường. Bên cạnh việc đến rạp để xem phim tôi còn dành thời gian rãnh rỗi của mình để xem phim trên laptop khi ở nhà. Tất nhiên xem phim ở nhà sẽ không thú vị bằng xem ở rạp, nhưng đổi lại ở nhà thì có thể thoải mái hơn. Tôi có thể nằm dài trên chiếc giường ấm cúng của mình, ăn thật nhiều các món ăn vặt khác nhau mà không cần sử dụng quá nhiều tiền, và bạn thân nhất của tôi cũng ghé qua để bàn về bộ phim yêu thích nhất trong khi chúng tôi xem . Những bộ phim tôi chọn để xem ở nhà thường là những bộ phim dài tập hoặc những phim lẻ mà tôi đã bỏ lỡ cơ hội đi xem ở rạp. Thật tuyệt khi sau một tuần học tập và làm việc, tôi cuối cùng có thể thư giãn và làm mới bản thân bằng việc dành thời gian xem phim. Đây là một sở thích thú vị mà tôi sẽ luôn làm vào thời gian rảnh.

Hy vọng 3 bài luận mẫu về sở thích, đoạn văn tiếng anh trên sẽ giúp các bạn có nhiều ý tưởng hơn trong việc viết về sở thích của mình. Chỉ nên học hỏi không nên copy hoàn toàn nhé. Tham khảo thêm nhiều bài viết tiếng Anh do vforum.vn viết ở trong mục Viết tiếng Anh