Hướng dẫn viết bài văn về công việc tình nguyện, tình nguyện viên mùa hè. Những chuyến đi tình nguyện không chỉ là một hoạt động ngoại khóa, một dịp để mọi người xích lại gần nhau mà còn là một cơ hội để chúng ta hỗ trợ những người đang gặp khó khăn. Đôi khi chúng ta không cần phải tham gia một chiến dịch lớn lao, chỉ bằng việc giúp đỡ người khác hoặc làm việc có ích là đã rất đáng được tuyên dương rồi. Các bạn hãy miêu tả về một công việc tình nguyện mà bạn đã từng làm sau khi tham khảo qua hai ví dụ sau nhé.

Viết đoạn văn tiếng Anh về công việc tình nguyện
Tình nguyện viên


Bài viết 1. Viết đoạn văn tiếng Anh về công việc tình nguyện:
Vocabulary:
  • Wander (v): Đi lang thang.
  • Donor (n): Nhà quyên góp.
  • Restore (v): Trùng tu, tu sửa.

Being a summer volunteer is one of the good things we can do in our student time. Instead of wasting our time playing games or wandering with our friends, we can join the Blue Summer campaign at schools. By doing so, we can become young volunteers to help people who are in need. I always remember last summer when our volunteer team had been to a poor countryside. That place even lacked of clean water and electricity, while in many other places people are wasting them. After a day of resting, we started to clean up the old school together, attended in the project of reconstructing a number of local bridges which funded by donors. We lived in some of the houses of the local people, and we spent time doing house chores, playing, and eating together. Although their lives are lacking of materials, their hearts are full of love and kindness. We helped them with our strength and the ebullient spirit of youth, and in return they took care of us so we could be safe and happy while we were away from home. After a month and a half, we successfully restored an old school and one bridge, and we built one more small new bridge. These things really helped children at that place had a better educational environment, and people had an easier road to go to work. Local people were very excited with those new constructions, and we promised to come back next summer to bring better things. When the volunteer trip ended, my parents were very happy when I came back home safely. I felt so proud of myself because I could prove that I was a mature person by helping other people. Summer is coming soon, and I cannot wait to be on my next volunteer trip together with my friends.

Dịch:
Trở thành một tình nguyện viên mùa hè là một trong những điều tốt đẹp mà chúng ta có thể làm trong khoảng thời gian còn là học sinh. Thay vì lãng phí thời gian để chơi trò chơi điện tử hay đi lang thang cùng với đám bạn, chúng ta có thể tham gia chiến dịch mùa hè xanh ở trường. Bằng cách tham gia chiến dịch, chúng ta có thể trở thành những tình nguyện viên trẻ giúp đỡ cho những người đang gặp khó khăn. Tôi vẫn luôn nhớ về mùa hè năm trước khi đoàn tình nguyện của chúng tôi đi đến một vùng quê nghèo. Nơi đấy thậm chí còn thiếu nước sạch và điện trong khi ở nhiều khác nơi con người đang lãng phí chúng. Sau một ngày nghỉ ngơi, chúng tôi bắt đầu dọn dẹp lại ngôi trường cũ kĩ cùng nhau, tham gia vào dự án tái xây dựng một số cây cầu ở địa phương nhờ nguồn vốn của các nhà tài trợ. Chúng tôi sống tại một số nhà người dân địa phương, và chúng tôi cùng dành thời gian làm các công việc vặt, vui chơi và ăn uống cùng nhau. Tuy cuộc sống họ thiếu thốn về vật chất, nhưng trái tim họ lại đong đầy tình yêu và lòng nhân ái. Chúng tôi giúp họ với sức lực và tinh thần sôi nổi của tuổi trẻ, đổi lại họ chăm sóc chúng tôi để chúng tôi có thể được an toàn và vui vẻ khi sống xa nhà. Sau một tháng rưỡi, chúng tôi đã thành công trong việc trùng tu lại ngôi trường và một chiếc cầu, xây mới được thêm một chiếc cầu nhỏ. Những điều đó thật sự giúp các em nhỏ có một môi trường giáo dục tốt hơn, và người dân có một tuyến đường để đi làm dễ dàng hơn. Người dân địa phương rất hào hứng với các công trình đó, và chúng tôi đã hứa sẽ quay lại vào mùa hè năm sau để mang đến nhiều điều tốt đẹp hơn. Khi chuyến tình nguyện kết thúc, bố mẹ tôi rất vui mừng khi tôi trở về nhà an toàn. Tôi cảm thấy rất tự hào về bản thân vì tôi đã có thể chứng minh mình là một người trưởng thành thông qua việc giúp đỡ người khác. Mùa hè đang đến gần, và tôi không thể đợi để tiếp tục chuyến đi tình nguyện cùng với các bạn của mình.

Bài viết 1. Viết đoạn văn tiếng Anh về công việc tình nguyện:
Vocabulary:
  • Nursing home (n): Viện dưỡng lão.
  • Seniors (n): Người lớn tuổi.
  • Attachment (n): Sự quyến luyến, sự lưu luyến.
  • Vatality (n): Sức sống, sinh lực.

While I am still in my beautiful years of youth, I choose to live a useful life instead of a lazy one. Many young people just want to go home and watch TV, or they love to spend their free time to sleep without doing anything else. For me, I decided to become a volunteer in order to help other people with my ability. Last summer, my school volunteer group visited a nursing home for the elderly artists. When we came, those seniors were very happy because they might see us as their grandchildren. After greeting them, we started to clean up the inner house and the yard. We brought out the old broken stuffs then painted the wall in a brighter color. Another group made sure the yard was free of trash and pile of unnecessary things. We also planted a tree in the corner of the yard so people in the nursing home could have some shade on the sunny day. There were about a hundred of us, so we finished all of our tasks in just one day. In the evening, some of the old ladies cooked some delicious dishes for us, and we had a small party before we headed home. We give them the presents that we had prepared in advance, and we even performed some of our silly dancing and singing skills. They also prepared a small play for us, and we felt that their passion for art was never faded. We had great time together, and the nursing had a better appearance thanks to all of our efforts. When we packed our stuffs to go home, the attachment of those seniors even made some of us cry. We promised to pay a visit soon to bring more happiness and vitality to that place. The volunteer trip was beyond my expectation, and I realized that life is only meaningful when I know how to help people around me.

Dịch:
Trong khi tôi vẫn đang ở những năm tháng đẹp nhất của tuổi thanh xuân, tôi chọn sống một cuộc sống hữu ích thay vì sống lười biếng. Rất nhiều người trẻ tuổi chỉ muốn về nhà xem TV, hoặc họ chỉ muốn dành thời gian rảnh để ngủ mà không làm thứ gì khác. Đối với tôi, tôi quyết định trở thành một tình nguyện viên để giúp đỡ người khác với khả năng của mình. Mùa hè vừa rồi, nhóm tình nguyện viên ở trường tôi ghé thăm một viện dưỡng lão dành cho các nghệ sĩ lớn tuổi. Khi chúng tôi đến, các ông bà rất vui mừng vì có lẽ họ xem chúng tôi như cháu của họ. Sau khi thăm hỏi, chúng tôi bắt đầu dọn dẹp bên trong ngôi nhà và phía ngoài sân. Chúng tôi mang những đồ vật cũ hỏng hóc ra ngoài và sơn các bức tường bằng một màu sáng hơn. Một nhóm khác đảm bảo rằng khoảng sân không có rác và những đống đồ không cần thiết. Chúng tôi cũng trồng một cái cây ở góc sân để mọi người ở đây có thêm bóng mát vào những ngày nắng. Chúng tôi có khoảng một trăm người, vì thế chúng tôi hoàn thành tất cả công việc chỉ trong một ngày. Vào buổi chiều, một vài cô đã nấu cho chúng tôi những món ăn ngon tuyệt, và chúng tôi có một buổi tiệc nhỏ trước khi về nhà. Chúng tôi biếu họ những phần quà đã được chuẩn bị trước, và chúng tôi thậm chí còn biểu diễn những kĩ năng nhảy múa ngớ ngẩn của mình. Họ cũng chuẩn bị một vở kịch nhỏ cho chúng tôi, và chúng tôi cảm thấy rằng niềm đam mê nghệ thuật chưa bao giờ nhạt phai trong họ. Chúng tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời, và ngôi nhà dưỡng lão có một vẻ ngoài tốt hơn nhờ vào nỗ lực của tất cả mọi người. Khi chúng tôi dọn đồ để về nhà, sự quyến luyến của các ông bà ở đây khiến một số người bật khóc. Chúng tôi hứa sẽ sớm ghé thăm để mang nhiều niềm vui và sức sống hơn cho nơi này. Chuyến đi tình nguyện đó thật sự còn vượt ngoài mong đợi của tôi, và tôi nhận ra rằng cuộc sống chỉ ý nghĩ khi tôi biết giúp đỡ những người xung quanh mình.