Công viên là không gian chung dành cho mọi người để đến thư giãn. Đó là nơi có rất nhiều cây xanh, và cũng gần như là nơi duy nhất mà chúng ta có thể tìm được nhiều cây cối nhất nếu chúng ta sống ở thành phố. Hôm nay các bạn hãy cùng chúng tôi tham khảo qua hai bài viết cũng như một số từ vựng và cách để miêu tả công viên một cách cơ bản nhất nhé. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn có thêm một số từ mới cũng như câu từ để vận dụng trong các bài viết khác của mình.

Chủ đề viết về công viên nếu bạn không chuẩn bị trước thì cũng có thể gặp khá nhiều từ vựng mới chưa gặp, vì thế trong bài viết này vforum.vn sẽ đưa ra 2 ví dụ mẫu bài văn viết về công viên hay miêu tả về công viên các bạn có thể miêu tả công viên nhỏ nhỏ gần nhà hoặc những công viên bạn đã từng được đến ghé thăm.
Viết đoạn văn Tả công viên bằng tiếng Anh ngắn gọn
Công viên là nơi thường lui đến của các bạn trẻ, con nít và những bậc trung niên tuổi già để tập thể dục hoặc vui chơi những trò chơi hoạt động ngoài trời


Bài viết 1. Viết đoạn văn miêu tả công viên bằng tiếng Anh:
Vocabulary:
  • Vehicle (n): Xe cộ.
  • Gate (n): Cổng vào.
  • Fence (n): Hàng rào.
  • Device (n): Thiết bị.
  • Treadmill (n): Máy chạy bộ.
  • Weight (n): Tạ.
  • Bench (n): Băng ghế.

There is a park near my house, and people love going there to relax. The government plants a lot of green trees there, so the air there is very fresh and clean. We have to park all of our vehicles outside the gate, because the space inside is for walking. The biggest trees are put behind the fences so people and other animals cannot cause harm to them. Most of the land is used for planting grass, and the rest is for the walking path. In the corner are some devices for people to practice exercises such as treadmill and weights. There is also a small badminton court next to them, and my friends and I usually play there after school. There are many benches in the park, and people usually sit at those benches to rest after doing exercises. In the evening, a lot of my neighbors love to go to the park with their kids or their pets, and it is the most busy moment of the park. Having a park near my house is such a great thing, and it is a place for me to relax and enjoy fresh air after a long tired day.

Dịch:
Gần nhà tôi có một cái công viên, và mọi người thích đến đó để thư giãn. Chính phủ trồng rất nhiều cây xanh ở đó, vì vậy không khí ở đó rất trong lành và sạch sẽ. Chúng ta phải đậu tất cả các phương tiện bên ngoài cổng, vì không gian bên trong là để đi bộ. Những cây lớn nhất được đặt phía sau hàng rào để mọi người và các loài động vật khác không thể gây hại cho chúng. Hầu hết đất được sử dụng để trồng cỏ, và phần còn lại là để cho đường đi bộ. Trong góc là một số thiết bị để mọi người tập thể dục như máy chạy bộ và tạ. Ngoài ra còn có một sân cầu lông nhỏ bên cạnh, và bạn bè của tôi và tôi thường chơi ở đó sau giờ học. Có rất nhiều băng ghế trong công viên, và mọi người thường ngồi ở những chiếc ghế dài đó để nghỉ ngơi sau khi tập luyện. Vào buổi chiều tối, rất nhiều người hàng xóm của tôi thích đi đến công viên với con cái của họ hoặc thú cưng của họ, và đó là thời điểm bận rộn nhất của công viên. Có một công viên gần nhà thật là một điều tuyệt vời, và đó là một nơi để tôi thư giãn và tận hưởng không khí trong lành sau một ngày dài mệt mỏi.

Bài viết 2. Tả công viên bằng tiếng Anh:
Vocabulary:
  • Combine (v): Kết hợp.
  • Shade (n): Bóng râm.
  • Swing (n): Xích đu.
  • Slide (n): Cầu trượt.

I love to go to the park where I can enjoy the fresh air and have fun. Most of the parks in my city combine both green trees and playgrounds, so we can play under the shades of those trees. The park near my house is pretty big, and there are hundreds of people go there every day. The main path in the park has two lines of big trees on its sides, and there are also many benches on the way. Other smaller paths have grass and flowers along their sides, and the girls love to stop by there to take pictures. At the end of the park is a playground with a sand field, some swings, slides for children, and a small swimming pool. Children love to run around, and older people like to do exercises or walk the dogs. We can even play there right in the middle of the afternoon because the air is cool and clean thanks to the big trees. I am so glad that I live near such an ideal park , and I hope there will be more parks like this in the future.

Dịch:
Tôi thích đi đến công viên, nơi tôi có thể tận hưởng không khí trong lành và vui chơi giải trí. Hầu hết các công viên trong thành phố của tôi đều kết hợp cả cây xanh và sân chơi, vì vậy chúng tôi có thể chơi dưới bóng của chúng. Công viên gần nhà tôi khá lớn, và có hàng trăm người đến đó mỗi ngày. Con đường chính trong công viên có hai hàng cây lớn ở hai bên, và cũng có nhiều băng ghế trên đường. Những con đường nhỏ khác có cỏ và hoa dọc theo hai bên của chúng, và các bạn gái thích dừng lại ở đó để chụp ảnh. Ở cuối công viên là một sân chơi với một sân cát, một số xích đu, cầu trượt cho trẻ em và một hồ bơi nhỏ. Trẻ em thích chạy chơi xung quanh, và những người lớn tuổi hơn thì thích tập thể dục hoặc dắt chó đi dạo. Chúng tôi thậm chí có thể chơi ở đó ngay giữa buổi trưa vì không khí rất mát mẻ và sạch sẽ nhờ vào những cái cây lớn. Tôi rất vui vì tôi sống gần một công viên lý tưởng như vậy, và tôi hy vọng sẽ có nhiều công viên như thế này hơn trong tương lai.

Công viên là nơi quen thuộc để mọi người có thể đến và thư giãn bằng cách tập luyện thể thao hoặc đơn giản là tận hưởng bầu không khí trong lành dưới những tán cây xanh. Các bạn có thường đến công viên không? Hãy miêu tả đơn giản về một công viên bất kỳ tương tự như hai Bài luận ngắn sau nhé

Bài luận 3: Viết bài luận miêu tả công viên bằng tiếng Anh - Công viên Tao Đàn
Vocabulary:
  • Fence (n): Hàng rào
  • Fountain (n): Đài phun nước
  • Stop (n): Trạm dừng chân
  • Facility (n): Trang bị

Tao Dan is one of the biggest and most beautiful parks in Ho Chi Minh, and there are many things for people to enjoy. It does not have big fence around, so people can get in anytime they want even if it is very early in the morning. When we step inside, there is a big fountain which has colorful lights under the water, and it is very beautiful at night. Most of the park is for planting trees and grass, and we can find some stops to rest. Most of the trees are very big, and they have been here for a long time. On the right of the park is a pretty big play ground together with a swimming pool. That place attracts a lot of children and their parents. The swimming pool is very clean, and it is like a mini water park. Next to the swimming pool there are many facilities for children to play such as swings and mini roller coaster, and they are all free. Tao Dan is such a good place for people to relax and have fun.

Dịch:
Tao Đàn là một trong những công viên lớn nhất và đẹp nhất ở Hồ Chí Minh, và có nhiều thứ để mọi người thưởng thức. Nó không có hàng rào lớn xung quanh, vì vậy mọi người có thể vào bất cứ lúc nào họ muốn ngay cả khi trời còn rất sớm vào buổi sáng. Khi chúng ta bước vào bên trong, có một đài phun nước lớn với những ánh đèn đầy màu sắc dưới nước, và nó rất đẹp vào ban đêm. Phần lớn trong công viên là để trồng cây và cỏ, và chúng ta có thể tìm thấy một số điểm dừng để nghỉ ngơi. Hầu hết các cây đều rất lớn và chúng đã có mặt ở đây trong một thời gian dài. Bên phải công viên là một sân chơi khá lớn cùng với một bể bơi. Nơi đó thu hút rất nhiều trẻ em và cha mẹ của chúng. Hồ bơi rất sạch sẽ, và nó giống như một công viên nước thu nhỏ. Bên cạnh bể bơi có nhiều trang bị cho trẻ em chơi như xích đu và tàu lượn siêu tốc mini, và tất cả đều hoàn toàn miễn phí. Tao Đàn quả là một nơi tốt để mọi người thư giãn và vui chơi.

Bài luận 4: Viết đoạn văn miêu tả công viên bằng tiếng ANh - Miêu tả công viên gần nhà
Vocabulary:
  • Shade (n): Bóng râm
  • Bench (n): Băng ghế
  • Station (n): Trạm dừng chân

My favorite place to go afterschool is a park near my house, and I usually go there to enjoy fresh air. It is just a small park, but it has a lot of green trees and shades. Right after the gate is a parking lot, and next to it is a small coffee shop which sells different kinds of drink and food. Under every big tree is a bench for people to sit and rest, and in the center of the park is a station together with a restroom for all of the visitors. This park does not only have trees and grass, but it also has a lot of beautiful and colorful flowers; and people love taking pictures with them. There are basketball and badminton courts in the corner as well as a running path which goes around the park. My friends and I usually go there to play in the evening instead of hanging around the food stalls. Park is a fun place to both play and enjoy the peaceful and fresh atmosphere, and I love going there every day.

Dịch:
Địa điểm yêu thích của tôi để đi sau giờ học là một công viên gần nhà, và tôi thường đến đó để tận hưởng không khí trong lành. Nó chỉ là một công viên nhỏ, nhưng nó có rất nhiều cây xanh và bóng mát. Ngay sau cổng là một bãi đậu xe, và bên cạnh là một quán cà phê nhỏ bán các loại đồ uống và thức ăn khác nhau. Dưới mỗi tán cây lớn là một chiếc ghế dài để mọi người ngồi và nghỉ ngơi, và ở trung tâm của công viên là một trạm nghỉ cùng với một phòng vệ sinh cho tất cả mọi người tham quan công viên. Công viên này không chỉ có cây và cỏ, mà còn có rất nhiều hoa đẹp đầy màu sắc; và mọi người rất thích chụp ảnh với chúng. Có sân bóng rổ và cầu lông trong góc cũng như một con đường để chạy bộ quanh công viên. Bạn bè của tôi và tôi thường đến đó chơi vào buổi tối thay vì quanh quẩn ở các quán ăn. Công viên là một nơi thú vị để cả chúng ta có thể cùng vui chơi và tận hưởng bầu không khí yên bình và trong lành, và tôi thích đến đó mỗi ngày.

Hy vọng qua 2 đoạn văn khá ngắn gọn về miêu tả công viên trên đây sẽ giúp các bạn có cái nhìn tốt hơn về viết 1 đoạn văn miêu tả công viên và làm bài 1 cách dễ dàng và đạt điểm cao nhé. Lưu ý là các bạn chỉ nên tham khảo và miêu tả công viên theo sự tưởng tượng của mình không nên học thuộc lòng