kết quả từ 1 tới 3 trên 3
  1. #1
    ggbl's Avatar
    ggbl đang Online
    Thành Viên Thứ: 96466
    Ðến từ: Hà Nội
    Bài gởi
    1.483
    Giới tính: Nam
    Thanks
    42
    Thanked 746 Times in 351 Posts

    Xem tuổi nào hợp với tuổi nào

    Xem tuổi nào hợp với tuổi nào



    Xem tuổi hợp nhau khi nam nữ kết hôn không?


    Trong cuộc sống hiện đại, những tưởng mọi thứ đều có thể giải thích được bằng khoa học và không còn đất cho những điều mê tín dị đoan hay những niềm tin tâm linh. Nhưng thật ra, cứ ngẫm từ sự vật, sự việc của cuộc đời thì quả là có nhiều tự nhiên hay ngẫu nhiên đến khoa học cũng không thể giải thích hoặc giải thích không thấu đáo được. Đối với đa số người Á Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, đức tin vào tâm linh và thần thánh dường như luôn hiện hữu trong cuộc sống.

    Dẫu sao các cụ ta cũng đã dạy “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Đó đâu phải vô cớ.

    Đối với các bạn trẻ ngày nay, trước khi kết hôn, lập gia đình việc xem tuổi hợp chồng vợ, xem tuổi cưới là điều không thể thiếu vì đa số có một đức tin rằng, vợ chồng có hợp tuổi, hợp mệnh thì làm ăn mới phát đạt, mới gặp nhiều may mắn, hạnh phúc và tránh được những tai ương trong cuộc sống.

    Về quan điểm cá nhân, tôi không phủ nhận mỗi người có một số mệnh riêng, có người thì gặp may mằn, có người thì bất hạnh trong cuộc sống nhưng suy cho cùng thì sự thành đạt, hạnh phúc phần lớn do chúng ta gây dựng, vun đắp và nuôi dưỡng, vận mệnh nằm trong tay chúng ta, còn cái gọi là “số mệnh” chỉ là rất nhỏ vậy nên đừng bao giờ khi thất bại hay đau khổ lại đi lấy cái “ngẫu nhiên để quy cho tự nhiên”

    Sau đây là một tài liệu sưu tầm được, bạn nào nghiên cứu thấy thích thì mừng. Nếu không, thì cũng đừng bận tâm nhé… Cái này chỉ là giải trí xem để biết không mang ý nghĩa là truyền bá hay cổ súy cho mê tín dị đoan.

    Để xem tuổi hợp vợ chồng hay bạn bè có xung khắc nhau không thường thì thầy bói dựa vào 3 điểm chính sau :

    1.Tuổi gồm có 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, v.v….gọi là THẬP NHỊ CHI.

    2. Mệnh gồm có 5 Mệnh :Kim, Hoả,Thuỷ, Mộc, Thổ gọi là NGŨ HÀNH.

    3. Cung mỗi tuổi có 2 cung, gồm có cung chính và cung phụ.
    Cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi.
    Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau.

    Khi xem tuổi hợp khác, hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau.

    Ngoài ra người ta xem tuoi hop khắc còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.
    Thiên can là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý.

    Bây giờ ta xét về tuổi trước.

    Lục Xung : Sáu cặp tuổi xung khắc nhau.
    Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

    Lục Hợp : Sáu cặp tuổi hợp nhau.
    Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

    Tam Hợp : Cặp ba tuổi hợp nhau.
    Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

    Lục hại : Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau)
    Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn;
    Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.


    Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)
    Bạn nhớ nguyên tắc này : Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu)
    Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

    Sau đây là ngũ hành tương sinh.(tốt)

    Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt)

    Như vậy chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sinh Mộc. Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ

    Sau đây là ngũ hành tương khắc (xấu)

    Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu)

    Thí dụ vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

    Về cung thì mỗi tuổi có một cung khác nhau. Sau đây tôi kê trước cho các bạn có tuổi Đinh Tỵ (1977) đến Đinh Mão (1987).Nên nhớ cung phi của nam nữ khác nhau còn cung sinh thì giống nhau khi xem tuoi hop khac

    Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ_ cung sinh : khảm_ cung phi khôn (nam), khảm (nữ)

    Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả-cung sinh : chấn_ cung phi :tốn (nam),khôn (nữ)

    Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả_ cung sinh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)

    Canh Thân (1980) Mệnh Mộc_ cung sinh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)

    Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc _cung sinh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)

    Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ _cung sinh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)

    Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ _cung sinh :Cấn_ cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)

    Giáp Tý (1984) Mệnh Kim_ Cung sinh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)

    Ất Sửu (1985) Mệnh Kim_ cung sinh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)

    Bính Dần (1986) Mệnh Hoả_cung sinh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)

    Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hoả_ cung sinh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)

    Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau.

    Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”.

    Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.

    Lại phải nhớ những từ cổ này
    Sinh khí, diên niên (phước đức), Thiên y, phục vì (qui hồn)
    Đó là nhóm từ nói về điều tốt
    Ngũ quỉ, Lục sát (du hồn), hoạ hại (tuyệt thể), tuyệt Mệnh Đó là nhóm từ nói về điều xấu.
    Sau đây là tám cung biến tốt xấu , không cần học thuộc mà khi nào xem thì ta đem ra tra cứu.
    Sẽ cho thí dụ để các bạn hiểu cách xem tuổi cụ thể

    Bây giờ nói về tám cung biến hoá
    Khi tôi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….

    1.càn-đoài : sinh khí, tốt; càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; càn-khôn :diên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt.

    2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

    3.cấn-khôn: sinh khí, tốt. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt. cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

    4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

    5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

    6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

    7. khôn-cấn: sinh khí, tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

    8. đoài-càn: sinh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn, diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

    Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác.
    (theo tháng âm lịch)

    Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.
    Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần
    Tháng4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần
    Tháng5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần
    Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần
    Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

    Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

    Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này
    Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.
    Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

    1.Xét về tuổi: Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

    2.Xét về Mệnh: Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

    3.Xét về cung: Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được
    Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-càn bị hoạ hại, tuyệt thể

    Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu. Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé.

    Hai tuổi này xem tuoi hop còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

    Sau đây tôi đưa 1 thí dụ khác lạc quan hơn thí dụ trước
    Bây giờ giả sử nữ Kỷ Mùi (1979) lấy nam tuổi Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.
    Ta thấy:
    Mậu ngọ (1978) Mệnh Hoả, cung sinh Chấn, cung phi Tốn (nam)
    Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả, cung sinh Tốn, cung phi Chấn (nữ)
    a) Xét về tuổi hai tuổi hợp nhau vì cùng thuộc Lục Hợp, đã nói ở trên
    b) Xét về Mệnh hai tuổi cùng Mệnh Hoả nên hợp nhau, khỏi bàn.
    c) Xét về cung sinh thì xem tám cung biến ta thấy Chấn-tốn được diên niên (phước đức) như vậy là rất tốt
    Thật ra chỉ cần hai cái tốt thì chắc hai tuổi lấy nhau là tốt rồi không cần xem cái ba
    Tóm lại hai tuổi này lấy nhau rất tốt, đến đầu bạc răng long. Tại sao tôi quả quyết như vậy, bởi tôi còn dựa vào phép toán của Hàn Quốc nữa, sẽ nói sau

    Sau đây là BÀI TOÁN CAO LY.
    Xem cái này phải kết hợp thêm cung, Mệnh, tuổi.

    *Nam GIÁP-KỶ lấy vợ tuổi
    Tý Ngọ được tam Hiển Vinh
    Sửu Mùi bị nhì Bần Tiện
    Dần Thân được nhất Phú Quý
    Mão Dậu được bị ngũ Ly Biệt
    Thìn Tuất được tứ Đạt Đạo
    Tỵ Hợi được tam Hiển Vinh

    *Nam tuổi ẤT CANH lấy vợ tuổi
    Tý Ngọ bị nhì Bần Tiện
    Sửu Mùi được nhất Phú Quý
    Dần Thân bị ngũ Ly Biệt
    Mão Dậu được tứ Đạt Đạo
    Thìn Tuất được tam Hiển Vinh
    TỴ Hợi bị Nhì Bần Tiện

    *Nam tuổi BÍNH TÂN lấy vợ tuổi
    Tý Ngọ được nhất Phú Quý
    Sửu Mùi bị ngũ Ly Biệt
    Dần Thân được tứ Đạt Đạo
    Mão Dậu được tam Hiển Vinh
    Thìn Tuất bị nhì Bần Tiện
    Tỵ Hợi được nhất Phú Quý

    *Nam tuổi ĐINH NHÂM lấy vợ tuổi
    Tý Ngọ bị ngũ Ly Biệt
    Sửu Mùi được tứ Đạt Đạo
    Dần Thân được tam Hiển Vinh
    Mão Dậu bị nhì Bần Tiện
    Thìn Tuất được nhất Phú Quý
    Tỵ Hợi bị ngũ Ly Biệt

    *Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi
    Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo
    Sửu Mùi được tam Hiển Vinh
    Dần Thân bị nhì Bần Tiện
    Mão Dậu được nhất Phú Quý
    Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt
    Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

    Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui)

    Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

    ĐÀN ÔNG LẤY VỢ NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?
    Câu trả lời sau đây.
    Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( năm Mùi không nên lấy)

    ………….Sửu ………….Thân.
    ………….Dần…………..Dậu
    ………….Mão…………..Tuất
    ………….Thìn………….Hợi
    ………….Tỵ……………Tý
    ………….Ngọ…………..Sửu
    ………….Mùi…………..Dần
    ………….Thân………….Mão
    ………….Dậu…………..Thìn
    ………….Tuất………….Tỵ
    ………….Hợi…………..Ngọ


    ĐÀN BÀ LẤY CHỒNG NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?
    Đàn bà tuổi Tý kỵ năm Mão. (không nên đám cưói năm Mão)

    ……………..Sửu ……….Dần.
    ……………..Dần………..Sửu.
    ……………..Mão………..Tý.
    ……………..Thìn……….Hợi.
    ……………..Tỵ…………Tuất
    ……………..Ngọ………..Dậu.
    ……………..Mùi………..Thân.
    ……………..Thân……….Mùi.
    ……………..Dậu………..Ngọ.
    ……………..Tuất……….Tỵ.
    ……………..Hợi………..Thìn.

    Thí dụ:
    Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.

    P/S: Bà con lưu ý, đây chỉ là 1 trong số những điểm tham khảo mà tôi sưu tầm đc. Nhưng nghiệm cũng đúng với một số người nên tôi thấy có thể tin đc phần nào. Mọi người xem xong ai thấy đúng sai thì góp ý nhé.

    Ví dụ khác:

    Nam tuổi Quý Hợi (1983) kết hôn với nữ tuổi Đinh Mão (1987) thì tốt hay xấu:

    1. Thứ nhất xét về Tuổi:

    Ta thấy Quý Hợi và Đinh Mão thì tuổi Hợi và tuổi Mão thuộc Tam Hợp (cặp 3 tuổi hợp nhau: Hợi-Mão-Mùi)

    Kết luận: Về tuổi là Tam hợp: Tốt

    2. Thứ hai: Xét về Mệnh:

    - Nguyên tắc: Tuổi Chồng khắc vợ thì thuận (tốt); vợ khắc Chồng thì nghịch (xấu): Ví dụ: Vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì tốt. Vì Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

    - Về trường hợp trên: Nam Quý Hợi (1983) là Mệnh Thủy; Nữ Đinh Mão (1987) là Mệnh Hỏa.

    - Kết luận: Theo nguyên tắc trên thì xét về Mệnh của cặp tuổi trên là thuận (tốt).

    3. Thứ ba: Xét về Cung:

    Nam Quý Hợi (1983): Cung Sinh: Cấn; Cung phi: Cấn

    Nữ Đinh Mão (1987): Cung Sinh: Càn; Cung phi: Khôn

    Căn cứ theo tám cung biến hóa thì:

    - Về cung sinh kết hợp với nhau là: Cấn – Càn: Thiên Y (tốt)

    - Về cung phi kết hợp với nhau là: Cấn – Khôn: Sinh Khí (tốt)

    Ngoài ra: Xem tuoi hop cho thấy hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toàn số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay), đây là cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa thì nam tuổi Mậu, Quý lấy vợ tuổi Mão, Dậu được nhất Phú Quý.

    Vậy đàn ông tuổi quý hợi lấy vợ năm nào thì được: Câu trả lời là: Đàn ông tuổi Hợi lấy vợ kỵ năm Ngọ (2002) còn đàn bà tuổi Mão lấy chồng kỵ năm Tý (2008)

    Lưu ý: bài viết chỉ mang tính chất tham khảo

    Sưu tầm Internet
    Vui lòng để ủng hộ diễn đàn. Thanks!
    Đăng ký thành viên để không bị quảng cáo và được hỗ trợ tốt nhất!

  2. #2
    ggbl's Avatar
    ggbl đang Online
    Thành Viên Thứ: 96466
    Ðến từ: Hà Nội
    Bài gởi
    1.483
    Giới tính: Nam
    Thanks
    42
    Thanked 746 Times in 351 Posts

    Reply: Xem tuổi nào hợp với tuổi nào

    Xem tuổi kết hôn nam nữ nhằm mục đích giúp các bạn tham khảo tuổi để kết hôn theo Thập nhị Địa chi: Tam hợp, Tứ hành xung, Tứ tuyệt, Lục hợp, Lục xung, Lục hại, kết hợp với Thập Thiên can hợp khắc và Ngũ hành nạp âm sinh khắc.


    Xem bói tình yêu xem tuổi kết hôn nam nữ


    Xem tuổi cưới chon vo chon chong :

    Thập nhị Địa chi: Tam hợp (Tốt)

    Thân-Tý-Thìn
    Dần-Ngọ-Tuất
    Tỵ-Sửu-Dậu
    Hợi-Mão-Mùi

    Thập nhị Địa chi: Lục hợp (Tốt)

    Tý hợp Sửu
    Dần hợp Hợi
    Mão hợp Tuất
    Thìn hợp Dậu
    Tỵ hợp Thân
    Ngọ hợp Mùi

    Thập nhị Địa chi: Lục xung (Xấu)

    Tý xung Ngọ
    Sửu xung Mùi
    Dần xung Thân
    Mão xung Dậu
    Thìn xung Tuất
    Tỵ xung Hợi

    Thập nhị Địa chi: Tứ hànhxung (Xấu)

    Thìn-Tuất-Sửu-Mùi
    Tý-Ngọ-Mão-Dậu
    Dần-Thân-Tỵ-Hợi

    -Tránh xung (Xấu) :

    Tý xung Mão
    Ngọ xung Dậu
    Dần xung Tỵ
    Thân xung Hợi
    Thìn xung Mùi
    Tuất xung Sửu

    Tránh kỵ (Xấu):

    Tý kỵ Ngọ
    Mão kỵ Dậu
    Dần kỵ Thân
    Tỵ kỵ Hợi
    Thìn kỵ Tuất
    Sửu kỵ Mùi

    -Tránh tứ tuyệt (Xấu)

    Tuổi TÝ tuyệt tuổi TỴ
    Tuổi DẬU tuyệt tuổi DẦN
    Tuổi NGỌ tuyệt tuổi HỢI
    Tuổi MÃO tuyệt tuổi THÂN

    -Tránh lục hại (Xấu) :

    TÝ hại MÙI
    DẦN hại TỴ
    THÂN hại HỢI
    SỬU hại NGỌ
    MÃO hại THÌN
    DẬU hại TUẤT.

    Thiên Can hợp khắc (Hợp: Tốt, Khắc: Xấu) :

    GIÁP hợp KỶ, khắc CANH
    ẤT hợp CANH, khắc TÂN
    BÍNH hợp TÂN, khắc NHÂM
    ĐINH hợp NHÂM, khắc QUÝ
    MẬU hợp QUÝ, khắc GIÁP
    KỶ hợp GIÁP, khắc ẤT
    CANH hợp ẤT, khắc BÍNH
    TÂN hợp BÍNH, khắc ĐINH
    NHÂM hợp ĐINH, khắc MẬU
    QUÝ hợp MẬU, khắc KỶ

    Ngũ hành nạp âm (Bản mệnh) tương sinh (Tốt)

    Thủy sinh Mộc
    Mộc sinh Hỏa
    Hỏa sinh Thổ
    Thổ sinh Kim
    Kim sinh Thủy

    Ngũ hành nạp âm (Bản mệnh) tương khắc (Xấu)

    Thủy khắc Hỏa
    Hỏa khắc Kim
    Kim khắc Mộc
    Mộc khắc Thổ
    Thổ khắc Thủy

    Nguồn: Tổng hợp.

  3. #3
    ggbl's Avatar
    ggbl đang Online
    Thành Viên Thứ: 96466
    Ðến từ: Hà Nội
    Bài gởi
    1.483
    Giới tính: Nam
    Thanks
    42
    Thanked 746 Times in 351 Posts

    Reply: Xem tuổi nào hợp với tuổi nào

    Xem tuổi vợ chồng có hợp nhau không trước khi kết hôn đang là vấn đề được quan tâm của các bạn trẻ. Hãy cùng chúng tôi tham khảo xem tuổi vợ chồng cho các tuổi Dần - Sửu-Thìn-Tỵ...nên kết hôn vào thời gian nào nhé!

    Xem bói tình yêu để xem tuổi vợ chồng khi kết hôn
    Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
    Hợp các tuổi Sửu - Thìn - Thân. Kị các tuổi Mão - Ngọ - Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Mậu tý
    : Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
    Hợp các tuổi Sửu - Thìn - Thân. Kị các tuổi Mão - Ngọ - Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Canh tý
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
    Hợp các tuổi Sửu - Thìn - Thân. Kị các tuổi Mão - Ngọ - Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm tý
    : Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
    Hợp các tuổi Sửu - Thìn - Thân. Kị các tuổi Mão - Ngọ - Mùi, các tuổi khác bình hòa

    XEM TUỔI SỬU

    Ất sửu:
    Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
    Hợp với Can Canh, Kị với Can Tân
    Hợp các tuổi Tí - Tị - Dậu. Kị các tuổi Ngọ - Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Đinh sửu
    : Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
    Hợp các tuổi Tí - Tị - Dậu. Kị các tuổi Ngọ - Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Kỷ sửu:
    Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
    Hợp các tuổi Tí - Tị - Dậu. Kị các tuổi Ngọ - Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Tân sửu
    : Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
    Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh
    Hợp các tuổi Tí - Tị - Dậu. Kị các tuổi Ngọ - Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Quý sửu
    : Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
    Hợp các tuổi Tí - Tị - Dậu. Kị các tuổi Ngọ - Mùi , các tuổi khác bình hòa

    XEM
    TUỔI DẦN

    Bính dần
    : Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
    Hợp các tuổi Ngọ - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Mậu dần
    : Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
    Hợp các tuổi Ngọ - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Canh Dần
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
    Hợp các tuổi Ngọ - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Dần
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
    Hợp các tuổi Ngọ - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Dần:
    Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
    Hợp các tuổi Ngọ - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    XEM
    TUỔI MẸO

    Đinh Mẹo
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
    Hợp các tuổi Mùi - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Mẹo
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
    Hợp các tuổi Mùi - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Tân Mẹo:
    Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
    Hợp các tuổi Mùi - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa
    Q

    uý Mẹo
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
    Hợp các tuổi Mùi - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Ất Mẹo:
    Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
    Hợp các tuổi Mùi - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

    XEM
    TUỔI THÌN

    Mậu Thìn:
    Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
    Hợp với Can Quý, Kị với Can Giáp
    Hợp các tuổi Tí - Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão - Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Canh Thìn
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
    Hợp các tuổi Tí - Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão - Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Thìn:
    Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
    Hợp các tuổi Tí - Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão - Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Thìn
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
    Hợp các tuổi Tí - Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão - Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Bính Thìn
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
    Hợp các tuổi Tí - Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão - Tuất, các tuổi khác bình hòa

    XEM
    TUỔI TỴ

    Kỷ Tỵ:

    Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
    Hợp các tuổi Sửu - Thân - Dậu. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Tân Tỵ:
    Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
    Hợp các tuổi Sửu - Thân - Dậu. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Quý Tỵ
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
    Hợp các tuổi Sửu - Thân - Dậu. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Ất Tỵ
    :Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
    Hợp các tuổi Sửu - Thân - Dậu. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Tỵ:
    Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
    Hợp các tuổi Sửu - Thân - Dậu. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa