kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Cách đánh dấu trọng âm của từ và của câu trong tiếng anh

  1. #1
    Ðến Từ
    Bình Định
    Thành Viên Thứ: 219047
    Giới tính: Nam
    Bài gửi
    1.249

    Cách đánh dấu trọng âm của từ và của câu trong tiếng anh

    I. Trọng âm từ
    1. Trọng âm từ là gì

    Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trọng cùng một từ thì ta nói âm tiết đó đươc nhấn trọng âm. Hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó.
    Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của từ đó được ký hiêu bằng dấu (‘) ở phía trước, bên trên âm tiết đó.
    Ví dụ: happy / ˈhæpi/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
    clever /ˈklevər/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
    arrange /əˈreɪndʒ/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
    engineer /ˌendʒɪˈnɪr/ có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /nir/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /en/
    Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /ˈniːz/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /dʒæ/
    Trọng âm từ đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt được từ này với từ khác khi chúng ta nghe và nói tiếng Anh. Người bản ngữ phát âm bất cứ từ nào đều có trọng âm rất tự nhiên đến mức họ không biết là họ có sử dụng trọng âm.Vì vậy, đặt trọng âm sai âm tiết hay không sử dụng trọng âm sẽ khiến người bản xứ khó có thể hiểu được là người học tiếng Anh muốn nói gì và họ cũng gặp không ít khó khăn trong việc nghe hiểu người bản xứ. Chẳng hạn: từ desert có hai cách nhấn trọng âm: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất/ˈdezərt/ thì đó là danh từ, có nghĩa là sa mạc, nhưng trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai /dɪˈzɜrt/ thì đó là động từ, có nghĩa là bỏ rơi, đào ngũ. Trong tiếng Anh, có một số từ được viết giống nhau nhưng trọng âm ở vị trí khác nhau tùy theo từ loại. Như vậy phát âm đúng trọng âm của một từ là yếu tố đầu tiên giúp sinh viên nghe hiểu và nói được như người bản ngữ.

    2. Âm tiết là gì

    Để hiểu được trọng âm của một từ, trước hết người học phải hiểu được thế nào là âm tiết. Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết. Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/...)và các phụ âm (p, k, t, m, n...) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh. Từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết.

    II - Quy Tắc đánh trọng âm

    1. Đa số các động từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2 :
    Example :
    En’joy co’llect es’cape de’stroy en’joy re’peat A’llow as’sist
    ac’cept re’lax a’ttract a’ccent Ex’plain de’scend for’get
    a’llow main’tain con’sent .....

    Ngoại trừ : ‘offer, ‘happen , ‘answer , ‘enter , ‘listen , ‘open, ‘finish, ‘study, ‘follow, ‘narrow...
    1. Đa số các danh từ và tính từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 1
    Example :
    ‘mountain ‘evening ‘butcher ‘carpet ‘busy ‘village ‘summer ‘birthday ‘porter ‘pretty ‘morning ‘winter ‘beggar ‘table ‘handsome .....

    Ngoại trừ : ma’chine mis’take a’lone a’sleep .....
    1. Danh từ ghép thư*ờng có trọng âm chính nhấn vào âm tiết 1 :
    Example :

    ‘raincoat ‘tea- cup ‘film- maker ‘shorthand ‘bookshop ‘footpath

    shortlist ‘airline ‘bedroom ‘typewriter ‘snowstorm ‘suitcase

    airport ‘dishwasher ‘passport ‘hot- dog ‘bathroom ‘speed limit ‘sunrise
    1. Tính từ ghép thường có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 1, nh*ưng nếu tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hay trạng từ (Adjective or adverb) hoặc kết thúc bằng đuôi - ED thì trọng âm chính lại nhấn ở từ thứ 2 . Tương tự động từ ghép và trạng từ ghép có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 2 :
    Example :

    ‘home - sick ‘air- sick ‘praiseworthy ‘water- proof ‘trustworthy ‘lighting- fast ,

    Nhưng :

    bad- ‘temper short- ‘sighted well-‘ informed ups’tairs

    well – ‘done short- ‘handed north- ‘east down- ‘stream

    well – ‘dressed ill – ‘treated down’stairs north – ‘west ...
    1. Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, .... thì trọng âm chính nhấn vào vần 1 :
    ‘anywhere ‘somehow ‘somewhere ....
    1. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2 :
    A’bed a’bout a’bove a’back a’gain a’lone a’chieve a’like

    A’live a’go a’sleep a’broad a’side a’buse a’fraid
    1. Các từ tận cùng bằng các đuôi , - ety, - ity, - ion ,- sion, - cial,- ically, - ious, -eous, - ian, - ior, - iar, iasm - ience, - iency, - ient, - ier, - ic, - ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, - logy, - sophy,- graphy - ular, - ulum , thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay tru*ớc nó :
    de’cision dic’tation libra’rian ex’perience ‘premier so’ciety arti’ficial su’perior ef’ficiency re’public mathe’matics cou’rageous fa’miliar con’venient
    Ngoại trừ : ‘cathonic (thiờn chỳa giỏo), ‘lunatic (õm lịch) , ‘arabic (ả rập) , ‘politics (chớnh trị học) a’rithmetic (số học)
    1. Các từ kết thúc bằng – ate, - cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 vần thì trọng âm nhấn vào từ thứ 1. Nếu 3 vần hoặc trên 3 vần thì trọng âm nhấn vào vần thứ 3 từ cuồi lên
    ‘Senate Com’municate ‘regulate ‘playmate cong’ratulate ‘concentrate ‘activate ‘complicate, tech’nology, e`mergency, ‘certainty ‘biology phi’losophy

    Ngoại trừ: ‘Accuracy
    1. Các từ tận cùng bằng đuôi - ade, - ee, - ese, - eer, - ette, - oo, -oon , - ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, - self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :
    Lemo’nade Chi’nese deg’ree pion’eer ciga’rette kanga’roo sa’loon colon’nade Japa’nese absen’tee engi’neer bam’boo ty’phoon ba’lloon Vietna’mese refu’gee guaran’tee muske’teer ta’boo after’noon ty’phoon, when’ever environ’mental

    Ngoại trừ: ‘coffee (cà phờ), com’mitee (ủy ban)...
    1. Các từ chỉ số l*uợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi - teen . ng*ược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi - y :
    Thir’teen four’teen............ // ‘twenty , ‘thirty , ‘fifty .....
    1. Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thu*ờng nhấn mạnh ở từ từ gốc :
    1. Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:
    UN- im’portant unim’portant

    IM- ‘perfect im’perfect

    IN- Com’plete incom’plete

    IR- Re’spective irre’spective

    DIS- Con’nect discon’nect

    NON- ‘smokers non’smokers

    EN/EX- ‘courage en’courage

    RE- a’rrange rea’rrange

    OVER- ‘populated over’populated

    UNDER- de’veloped underde’veloped

    Ngoại lệ: ‘Understatement: lời nói nhẹ đi(n) ‘Underground:ngầm (adj)
    1. Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc:
    FUL 'beauty ‘beautiful
    LESS ‘thought ‘thoughtless
    ABLE en’joy en’joyable
    AL tra’dition tra’ditional
    OUS ‘danger ‘dangerous
    LY di’rect di’rectly
    ER/OR/ANT ‘worker / ‘actor
    NG/IVE be’gin be’ginning
    ISE/ IZE ‘memorize
    EN ‘widen
    MENT em’ployment
    NESS ‘happiness
    SHIP ‘friendship
    HOOD childhood
    1. Từ có 3 âm tiết:
    1. Động từ:
    • Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm:
    Eg: encounter /iŋ’kauntə/ determine /di’t3:min/
    • Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên: exercise / 'eksəsaiz/, compromise/ ['kɔmprəmaiz]

    Ngoại lệ: entertain /entə’tein/ compre’hend ……..
    1. Danh từ:
    • Nếu âm tiết cuối (thứ 3) có nguyên âm ngắn hay nguyên âm đôi “əu”
    • Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên ® thì nhấn âm tiết thứ 2
    Eg: potato /pə`teitəu/ diaster / di`za:stə/
    • Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 1 phụ âm ® thì nhấn âm tiết thứ 1:
    Eg: emperor / `empərə/ cinema / `sinəmə/ `contrary `factory………
    • Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên ® thì nhấn âm tiết 1
    Eg: `architect………………………………… ….
    Chú ý : tính từ 3 âm tiết tương tự như danh từ
    Quick reply to this message Trả lời       

  2. 2 thành viên đã cảm ơn aloxinh_nb:


  3. #2
    Ðến Từ
    Hà Nội
    Thành Viên Thứ: 234082
    Giới tính: Nữ
    Bài gửi
    227

    Reply: Cách đánh dấu trọng âm của từ và của câu trong tiếng anh

    cảm ơn anh nhiều
    Trong cuộc đời còn thấy hơi ........

  4. Đã cảm ơn dieulinhnguyen:


Nhãn