kết quả từ 1 tới 5 trên 5

So sánh hơn, so sánh bằng, kém, kép, nhất trong tiếng Anh

  1. #1
    Ðến Từ
    Hà Nội
    Thành Viên Thứ: 247342
    Bài gửi
    1.143

    So sánh hơn, so sánh bằng, kém, kép, nhất trong tiếng Anh

    So sánh hơn, so sánh bằng, kém, nhất trong tiếng Anh

    So sánh hơn, so sánh bằng, kém, kép, nhất trong tiếng Anh

    So sánh là câu thường gặp trong tiếng Anh và các đề thi, trong nếu nắm được những nguyên tắc cơ bản thì các bạn có thể dễ dàng nhớ được các loại so sánh, dưới đây là tổng hợp công thức và cách sử dụng của các loại so sánh thường gặp các bạn có thể tham khảo

    1. So sánh ngang bằng
    – Công thức: as + adj + as
    – Ví dụ: Lan is 16. I’m 16, too. Lan is as young as I.(Lan trẻ như tôi)

    2. So sánh kém

    – Công thức: not so/ not as + adj + as
    – Ví dụ: Quang is 1.7 metres tall. Hung is 1.6 metres tall. Hung is not so tall as Quang.
    (Hung không cao bằng Quang)

    3. So sánh hơn

    – Công thức: Tính từ ngắn + er + than
    More + tính từ dài + than

    (tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết, tình từ dài là tính từ có từ hai âm tiết trở lên)

    – Ví dụ: My ruler is 5 cm long. Nam’s ruler is 7 cm long.
    –> My ruler is shorter than Nam’s.(thước kẻ của tôi nhắn hơn thước kẻ của Nam)
    –> Nam’s ruler is longer than mine.
    Nga is more beautiful than Hong.(Nga xinh hơn Hồng)

    Chú ý:
    • Khi thêm “er” nhân đôi phụ âm cuối nếu trước nó là một nguyên âm.Ví dụ: hot –> hotter

    fat –> fatter

    thin –> thinner
    fit –> fitter

    • Một số tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng “et, ow, le, er,y” thì áp dụng qui tắc của tính từ ngắnVí dụ: quiet –> quieter

    clever –> cleverer

    simple –> simpler
    narrow –> narrower

    • Không có dạng phủ định của so sánh hơnA is taller than B –> B isn’t as tall as A
    (không viết: B isn’t taller than A)


    4. So sánh cao nhất

    – Công thức: The + tính từ ngắn + est
    The + most + tính từ dài

    – Ví dụ: This is the longest river in the world.(đây là con sông dài nhất trên thế giới)

    She is the most beautiful girl in my class.(cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi)

    – Bốn cấu trúc viết lời bình phẩm:

    That’s/ it’s + the + tính từ ngắn + est + noun + S + have/ has + ever + P2.
    That’s/ it’s + the + most + tính từ dài + noun + S + have/ has + ever + P2.

    Ví dụ:

    That’s the most interesting book I’ve ever read.
    That’s the longest bridge I’ve ever seen.

    S + have/ has + P2 + a/any + tính từ ngắn + er + noun + than…..
    S + have/ has + P2 + a + more + tính từ dài + noun + than…..

    Ví dụ:[INDENT=3]I’ve never read a more interesting book than this one.
    I’ve never seen any/a longer bridge than this one.

    – Giới từ ở cấp so sánh cao nhất:

    + in: đi với danh từ tổ, nhóm, nơi chỗ: in the group, in the company, in the world …
    + of: đi với danh từ chỉ thời gian: of the year, of the month, of one’s life…Ví dụ: Nam is the tallest boy in my class.

    Birthday is the happiest day of my life.


    Các tính từ bất quy tắc
    Tính từ so sánh hơn so sánh cao nhất
    Good/well better the best
    Badly/bad/ill worse the worst
    Little less the least
    Much/many more the most
    Far father/further the farther/furthest


    Chú ý: eldest, elder: chỉ anh trai, chị gái trong gia đình

    older, oldest: là cấp so sánh hơn và cao nhất của “old”.

    5. So sánh kép (càng.....càng....)
    • Công thức 1: the comparative + S + V…the comparative + S + V…

    Ví dụ: the more you learn, the more you know.(càng học bạn càng biết nhiều)The sooner you start, the earlier you arrive.


    • Công thức 2: the more + S + V, the comparative + S + V

    Ví dụ: the more you study, the smarter you will become.
    The more exercises you do, the better you understand the lesson

    • Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có chủ ngữ giả 'it is' thì có thể bỏ chúng đi[INDENT=3]The shorter (it is), the better (it is).

    6. So sánh bội số– So sánh bội số là so sánh: bằng nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times),...
    – Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có many/much [INDENT=3]Ví dụ:
    This encyclopedy costs twice as much as the other one.
    Jerome has half as many records now as I had last year.
    At the clambake last week, Fred ate three times as many oysters as Bob.

    Chú ý: Các lối nói: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy... chỉ được dùng trong khẩu ngữ, không được dùng trong văn viết.We have expected 80 people at that rally, but twice that many showed up. (twice as many as that number).
    Quick reply to this message Trả lời       

  2. 2 thành viên đã cảm ơn Kiến thức vui:



  3. #2
    Ðến Từ
    Cà Mau
    Thành Viên Thứ: 261213
    Giới tính: Nam
    Bài gửi
    5

    Reply: So sánh hơn, so sánh bằng, kém, kép, nhất trong tiếng Anh

    tuyệt vời, bài viết trên thật là bổ ích kiến thức

  4. #3
    Ðến Từ
    TP. Hồ Chí Minh
    Thành Viên Thứ: 234420
    Giới tính: Nam
    Bài gửi
    2

    Reply: So sánh hơn, so sánh bằng, kém, kép, nhất trong tiếng Anh

    Cảm ơn bạn. Dạo này mình đang cần luyện lại mấy cái này thì gặp bài của bạn.

  5. #4
    Ðến Từ
    Đà Nẵng
    Thành Viên Thứ: 420216
    Giới tính: Nữ
    Bài gửi
    1

    Reply: So sánh hơn, so sánh bằng, kém, kép, nhất trong tiếng Anh

    Mình thấy bài viết này rất đầy đủ về các dạng câu so sánh, bạn nào muốn tìm hiểu có thể tham khảo kienthuctienganh.com/ngu-phap/cau-so-sanh/
    Thân!

  6. #5
    Ðến Từ
    TP. Hồ Chí Minh
    Thành Viên Thứ: 262629
    Giới tính: Nam
    Bài gửi
    9

    Reply: So sánh hơn, so sánh bằng, kém, kép, nhất trong tiếng Anh

    Rất đầy đủ của ngữ pháp dạng câu so sánh trong tiếng anh. Cảm ơn chủ thớt

Nhãn