Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh toorngq uan (Simple Present): Công thức, các dùng và dấu hiệu nhận biết

Tại sao chúng ta phải học Ngữ pháp?

Đối với những người mới bắt đầu học tiếng Anh thì có lẽ phần “khó nhai” nhất chính là Ngữ pháp. Ngay cả đối với những người đã học tiếng Anh lâu năm, có thể họ có vốn từ vựng rất phong phú, phát âm “chuẩn không cần chỉnh”, giao tiếp thì cứ phải nói là “nói như gió” nhưng không vì vậy mà họ không gặp khó khăn với Ngữ pháp và đôi khi họ nghĩ “mình nói được như vậy là đủ rồi, học Ngữ pháp làm gì nữa.” No no no… Như vậy là không đúng nhé. Thứ nhất là đối với việc sử dụng văn viết Ngữ pháp vô cùng quan trọng, bạn không thể viết một câu chuyện cổ tích bằng tiếng Anh mà các “thì” cứ loạn xà ngầu cả lên. Và đặc biệt nếu bạn muốn đạt điểm cao trong các bài thi luận tiếng Anh có giá trị quốc tế thì bạn phải sử dụng Ngữ pháp một cách thành thạo bên cạnh vốn từ vựng giàu có của mình. Thứ hai, bạn nghĩ giao tiếp không cần Ngữ pháp ư? Bạn có thể nói một câu mà cấu trúc của nó không tuân theo bất cứ một quy định nào và người bản xứ có thể hiểu được bạn, bạn nghĩ như vậy là thành công.

Thì hiện tại đơn(Simple Present): Công thức, các dùng và dấu hiệu nhận biết


Nhưng bạn nghĩ xem bạn có thể cả đời nói những câu tiếng Anh “không đầu không đuôi” như vậy không? Bạn hãy tưởng tượng nếu mình có thể áp dụng một cách chính xác các cấu trúc Ngữ pháp vào câu nói của mình thì nó sẽ trở nên mượt mà trôi chảy đến mức nào, và người bản xứ có thể hiểu ngay bạn nói gì mà không cần phải “căng não” đoán xem ý của bạn là gì.

Từ một cuộc giao tiếp nhỏ, bạn có thể nâng tầm cho mình trở thành một nhà diễn thuyết tiếng Anh, thật tuyệt vời, phải không? Sở dĩ chúng ta không thích Ngữ pháp vì nó khá là khô khan, lằng nhằng, rập khuôn, khó nhớ và cả triệu lí do khác nhưng hãy luôn nhớ rằng: Không có thành công nào mà không cần sự cố gắng. Và “hạnh phúc tương lai bắt đầu từ hôm nay”, nếu hôm nay bạn gặp khó khăn với việc học Ngữ pháp mà bạn vẫn kiên trì nỗ lực đến cùng, tìm cho mình một phương pháp học thích hợp nhất thì một ngày không xa bạn sẽ có được cái mà người ta gọi là “Tiếng Anh hoàn hảo”. Có lẽ những lợi ích to lớn của việc học ngữ pháp sẽ được bàn luận ở trong một bài viết khác. Còn trong bài viết hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với “Các thì trong tiếng Anh”.

Giới thiệu về “Các thì trong tiếng Anh”

Chúng ta đều biết tiếng Anh có 12 thì, đây được coi là nền tảng của Ngữ pháp Anh văn và nó đòi hỏi bất kì một người học tiếng Anh nào cũng phải biết, nếu không gọi là sâu sắc cũng phải biết sơ sơ về các thì này. Cuộc đời của một con người có quá khứ, hiện tại và tương lai thì trong tiếng Anh cũng vậy. Thực chất trong tiếng Anh chỉ có 3 thì chính là Thì Quá Khứ (Past), Thì Hiện Tại (Present) và Thì Tương Lai (Future) nhưng để có thể diễn tả một cách chính xác và đầy đủ ý nghĩa của một sự việc người ta lại chia nhỏ ra trong mỗi thì có thêm Thì Đơn(Simple), Thì Tiếp Diễn (Continuous hoặc Progressive), Thì Hoàn Thành (Perfect) và Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn (Perfect Continuos hoặc Perfect Progressive). Các bạn có hình dung một các khái quát thông qua sơ đồ dưới đây.

Thì hiện tại đơn(Simple Present): Công thức, các dùng và dấu hiệu nhận biết


Vforum.vn sẽ lần lượt tổng hợp bài viết tổng quan về tất cả cách thì bao gồm: công thức, các sử dụng, các dấu hiệu nhận biết, ví dụ và các trường hợp đặc biệt... để các bạn có thể nắm rõ toàn bộ các thì trong tiếng Anh

HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT)

1) Cách dùng:

a. Thì hiện tại đơn diễn tả các thói quen hoặc một hành động thường xuyên lặp đi lặp lại thông qua một số dấu hiệu nhận biết như: always, often, sometimes, never, hardly, rarely, everyday/week/month, on Saturday, in the evening, at weekend, in the summer,…

Ex: I get up at 6 o’clock every morning
(Tôi ngủ dậy lúc 6 giờ)

You always listen to music before go to bed, aren’t you?
(Bạn luôn nghe nhạc trước khi đi ngủ phải không?)

I often go to beach with my friend in the summer
(Tôi thường đi chơi biển với bạn bè vào mùa hè)

b. Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Ex
: The earth goes around the sun
(Trái đất quay xung quanh mặt trời)

Water consist of hydrogen and oxygren
(Nước bao gồm khí hidro và khí oxy)

Humans stand by two legs
(Con người đứng bằng hai chân)

c. Thì hiện tại đơn diễn tả một công việc, một kế hoạch cụ thể sẽ được thực hiện theo một thời gian biểu cố định
Ex: We have 45 minutes in each lesson
(Chúng tôi có 45 phút cho mỗi bài học)

The plane take off at 5 AM
(Máy bay cất cánh lúc 5 giờ sáng)
“The Voice” show lasts for 2 months
(Chương trình The Voice kéo dài 2 tháng)

d. Thì hiện tại đơn diễn tả cảm xúc, suy nghĩ ngay lúc nói
Ex: I think the dress is very nice
(Tôi nghĩ là cái váy rất đẹp)

I don’t believe in you
(Tôi không tin anh)

I love you!
(Em yêu anh)

2) Một số cấu trúc câu có sử dụng thì hiện tại đơn:

Câu điều kiện loại 1:

Ex: If I don’t hardworking, I won’t have enough money to buy own new phone
(Nếu tôi không chăm chỉ làm việc, tôi sẽ không đủ tiền mua điện thoại mới)

Hurry up or you’ll be late!
(Nhanh lên nếu không bạn sẽ muộn mất)

Sử dụng trong một số cấu trúc khác:
Ex: I’ll wait, until she tells me the true
(Tôi sẽ đợi đến khi cô ấy nói ra sự thật)

3) Công thức thì hiện tại đơn:
(a) Câu khẳng định:

I/ You/ We/ They + Verb + (Object)
He/ She/ It + Verb(s, es) + (Object)


Ex: I go out with my friend afterschool
(Tôi đi chơi với bạn sau giờ học)

She plays piano very well
(Cô ấy chơi đàn piano rất hay)

He watches TV every night
(Anh ấy xem tivi mỗi tối)

(b) Câu phủ định:

I/ You/ We/ They + do not / don’t + Verb + (Object)
He/ She/ It + does not / doesn’t + Verb(s, es) + (Object)


Ex: They don’t like sport and neither do I.
(Họ không thích thể thao và tôi cũng vậy)
She doesn’t go shopping at this weekend
(Cô ấy không đi shopping vào cuối tuần này)

(c) Câu nghi vấn:

(Từ để hỏi) + Do/ Does + Subject + Verb?
(Từ để hỏi) + Don’t/Doesn’t + Subject + Verb?
(Từ để hỏi) + Do/Does + Subject + not + Verb?


Ex: Do you understand what I wanna do for you?
(Em có hiểu những điều mà anh muốn làm cho em không?)

How do we call it’s love?
(Làm sao chúng ta có thể gọi đó là tình yêu?)

(d) Câu trả lời ngắn:
Yes, I/You/We/They do Yes, He/She/It does
No, I/You/We/They don’t No, He/She/It doesn’t

4) Cách thêm s/es vào sau động từ và cách phát âm:

Cách thêm s/es:
- Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…
- Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches;
miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…
- Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:
study-studies;…
- Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.
· Cách phát âm phụ âm cuối s/es: chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.
- /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/
- /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
- /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

5) Đoạn hội thoại tiếng Anh ngắn sử dụng thì hiện tại đơn:
Micky: Hello Tom. How are you today? You look so tired.
(Chào Tom. Hôm nay cậu thế nào? Trông cậu khá là mệt mỏi đó)

Tom:
I’m fine, Micky. What about you?
(Tớ ổn. Còn cậu thì sao?)

Micky:
So-so. Do you like comedy movies?
(Cũng bình thường. Cậu có thích phim hài không?)

Tom:
Not really. Why?
(Không hẳn. Mà sao vậy?)

Micky:
I have 2 ticket “3 Idiots” movies. Do you wanna go to cinema with me?
(Tớ có 2 vé phim “3 chàng ngốc”. Cậu có muốn đến rạp chiếu phim với tớ không?)

Tom:
What? 2 mans go to movie cinema together? No way. You should invite another person who is a girl.
(Cái gì? Hai người đàn ông cùng nhau đến rạp chiếu phim ư? Không đời nào. Cậu nên mời một cô gái đi)

Micky:
I know, Tom. Just joking, haha. I’m not crazy like that.
(Tớ biết. Giỡn thôi. Haha. Tớ không điên như vậy đâu)

Tom:
Not fun. But it’s ok. I have to go now. Goodbye.
(Chẳng vui. Nhưng không sao. Thôi tớ phải đi rồi. Tạm biệt cậu)

Micky
: Goodbye. Have a nice day!
(Tạm biệt. Chúc cậu một ngày tốt lành)

6) Một số câu thành ngữ tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại đơn:
  1. Fire is a good servant but a bad master: Đừng đùa với lửa
  2. A picture is worth a thousand words: Nói có sách mách có chứng
  3. Actions speak louder than words: Làm hay hơn nói
  4. Diligence is the mother of good fortune: Có công mài sắt có ngày nên kim
  5. Love is blind: Tình yêu mù quáng
  6. Necessity is the mother of invention: Cái khó ló cái khôn
Alissa Bradley(Vforum.vn)