Chào bạn,
Trong bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách đọc các số lớn trong tiếng Anh để sau này có nhiều tiền bạn còn biết đường đếm nhé

CÁCH ĐỌC SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG ANH
Nếu bạn đột nhiên phải đọc số 123456789101 trong tiếng Anh khi làm việc với khách hàng thì hẳn là bạn sẽ rất lúng túng. Để đọc được con số có nhiều chữ số như trên ta hãy bắt đầu tập đọc số có ít chữ số trước nhé. Để đọc một số trong tiếng Anh chúng ta hãy nhìn ra phía sau chữ số đó.
*Quy tắc:
- Nhìn sau không thấy gì ta đọc số bình thường.
Ví dụ: 7
+ Nhìn sau số 7 không thấy có số nào khác => đọc "seven".
- Nếu nhìn phía sau thấy có một chữ số ta đọc hàng chục.
Ví dụ: 67:
+ Nhìn sau số 6 thấy có 1 chữ số nên ta đọc hàng chục (sixty).
+ Sau đó nhìn sau số 7 không thấy có chữ số nào khác nên tađọc bình thường như TH 1 (seven)
=> Số 67 đọc là "sixty seven".
- Nếu nhìn sau thấy có 2 chữ số thì ta đọc hàng trăm.
Ví dụ: 567
+ Nhìn sau số 5 thấy có 2 chữ số ta đọc hàng trăm: "five hundred".
+ Sau đó nhìn sau số 6 thấy có 1 chữ số nên ta đọc hàng chục: "sixty".
+ Tiếp tục nhìn sau số 7 ta không thấy gì nên ta đọc số bình thường.
=> 567 đọc là "five hundred - sixty seven".

Như vậy ta đã biết đọc các số có 3 chữ số trong tiếng Anh, chắc bạn sẽ thấy khá đơn giản phải không nào. Đối với các số có nhiều hơn 3 chữ số ta chỉ việc dùng dấu chấm để tách chúng ra 3 chữ số một tính từ phải qua trái, sau đó đọc chúng từ trái qua phải với quy luật sau:
- Nếu thấy phía sau có một dấu chấm thì đọc là thousand.
- Nếu thấy phía sau có 2 dấu chấm thì đọc là million.
- Nếu thấy phía sau có 3 dấu chấm thì đọc là billion (tiếng Anh Mỹ); Milliard (tiếng Anh Anh).
- Nếu thấy phía sau có 4 dấu chấm thì đọc là quadrillion.

Theo cách ở trên ta sẽ tách dãy số ban đầu thành:123.456.789.101
+ Đọc từ bên trái qua ta thấy 123, theo cách đọc số có ít chữ số ta đã học ta đọc là "one hundred - twenty - three"
+ Nhìn đằng sau thấy có 3 dấu chấm nên ta đọc "billion".
+ Đọc tiếp 456 là: "four hundred - fifty six".
+ Nhìn tiếp ra sau thấy có 2 dấu chấm => đọc "million".
+ Đọc tiếp 789 là "seven hundred - eighty nine".
+ Nhìn ra sau thấy còn 1 dấu chấm => đọc "thousand".
+ Đọc tiếp 101 là "one hundred and one".

=> 123.456.789.101 đọc là "one hundred - twenty three billion - four hundred - fifty six million - seven hundred - eighty nine thousand - one hundred and one". (Lưu ý không cần thêm "s" vào hundred, thousand, ...).

* Lưu ý: Số 1 đứng đầu chữ số lớn như ở trên có thể đọc là "a" nhưng khi số một không đứng đầu thì không được đọc là "a".
Ví dụ: 1.234 : a thousand - two hundred - thirty four (ok)
Ví dụ: 2.134: two thousand - a hundred - thirty four (sai)
Hình:

Tham khảo thêm cách đọc số thứ tự, thời tiết, ngày tháng năm sinh, nhiệt độ, phân số, ... các bạn có thể xem thêm bên website của mình nhé.

Chúc các bạn học tốt !