kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Cách hỏi mua sắm, trả giá khi mua đồ bằng tiếng Anh

  1. #1
    Ðến Từ
    Hà Nội
    Thành Viên Thứ: 96466
    Giới tính: Nữ
    Bài gửi
    2.676

    Cách hỏi mua sắm, trả giá khi mua đồ bằng tiếng Anh

    Cách hỏi mua hàng, hướng dẫn hỏi khi đi mua sắm du lịch trả giá khi mua đồ bằng tiếng Anh

    Khi đi du lịch các nước thì việc mua sắm là không thể thiếu, có thể bạn chỉ mua đồ ăn, nước uông, mua quà lưu niệm... Nhưng thường khi gặp các khách du lịch giá bán nếu không được niêm yết sẽ bị đội lên rất nhiều, thay vì vậy bạn có thể trả theo mà theo bạn thấy hợp lý hoặc bằng với giá mặt bằng chung dành cho cả dân bản địa. KHi đi mua hàng thì bạn có thể sử dụng tiếng Anh vì tiếng Anh khá phổ biến và nhiều người dùng.
    Cách hỏi mua sắm, trả giá khi mua đồ bằng tiếng Anh


    Hãy nhìn vào các ví dụ sau đây để biết cách mua hàng và trả giá bằng tiếng Anh. Các bạn có thể dựa vào các mẫu này để hỏi mua bất kỳ món hàng nào hoặc trả giá hợp lý nhất

    1.A: Do you want some fresh fruit sir?
    (Chị có muốn mua một ít trái cây tươi không?)
    B: Yeah. How much does a kilo of plum cost?
    (Ồ có. Bao nhiêu tiền một mận vậy?)
    A: 10 dollars
    (10 đô la)
    B: I’ll take 2 kilos if you lower the price
    (Tôi sẽ lấy 2 kí nếu cô giảm giá)
    A: So 9 dollars a kilo, ok?
    (9 đô la một kí thì sao?)
    B: Hm. Ok. Take me 2 kilos of plum, here is 18 dollars
    (Được rồi. Lấy tôi 2 kí mận đi, đây, 18 đô la)
    A: Your plums. Thank you so much
    (Mận của chị đây, cảm ơn rất nhiều)


    2. A: Do you have any black sport shoes?
    (Anh có đôi giày thể thao màu đen nào không?)
    B: Of course. What do you think about this?
    (Tất nhiên là có rồi. Anh nghĩ đôi này thế nào?)
    A: No, I don’t like the sole. It looks very soft
    (Không, tôi không thích phần đế, nó trông mềm quá)
    B: What about this? Newest, black and tough sole
    (Đôi này thì thế nào? Mới nhất, màu đen và đế cứng)
    A: Great. How much is it?
    (Tuyệt. Bao nhiêu tiền vậy?)
    B: It’s about 70 dollars but we are selling off, so you just have to pay 65 dollars
    (70 đô la nhưng chúng tôi đang giảm giá, anh chỉ phải trả 65 đô la thôi)
    A: Nice, I’ll wear it
    (Tốt, tôi sẽ mang nó luôn)

    3. A: Can I help you anything?
    (Tôi giúp gì được cho ông không?)
    B: I want to buy a beautiful ring for my wife but I just have 200 dollars
    (Tôi muốn mua một chiếc nhẫn thật đẹp cho vợ nhưng tôi chỉ có 200 đô la thôi)
    A: Don’t worry. We have many kinds of rings here. Let have a look
    (Đừng lo. Chúng tôi có rất nhiều loại nhẫn. Ông nhìn thử xem)
    B: How much is that ring?
    (Cái nhẫn này giá bao nhiêu?)
    A: This one is 250 dollars
    (Cái này giá 250 đô la)
    B: I just have 200 dollars. Can you lower the price?
    (Nhưng tôi chỉ có 200 đô la. Cô có thể giảm giá không?)
    A: I’m sorry, I can’t. But you can take this one, it’s priced at 220 dollars. I can lower the price
    (Tôi xin lỗi, tôi không thể. Nhưng ông có thể lấy cái này, nó có giá 220 đô la. Tôi có thể giảm giá)
    B: Hmm. I think I don’t have another choice, so I’ll take it
    (Hmm. Tôi nghĩ là tôi không còn lựa chọn nào khác, tôi sẽ lấy cái nhẫn đó)

    4. A: I need 3 kilos of meet ball, please. I’m in hurry
    (Tôi cần 3 kilo thịt viên, làm ơn. Tôi đang vội)
    B: Here, 60 dollars, please
    (Đây, 60 đô la, làm ơn)
    A: What? Have you raised the price? Last week, I just paid 50 dollars for 3 kilos of meet ball
    (Cái gì? Cô tăng giá rồi hả? Tuần trước tôi chỉ trả 50 đô la cho 3 kí thịt viên thôi)
    B: I’m so sorry but we have raised the price for 3 days
    (Tôi xin lỗi nhưng chúng tôi đã tăng giá 3 ngày rồi)
    A: 55 dollars, okay?
    (55 đô la được không?)
    B: Hmm, Okay
    (Thôi được)

    5. A: What are asking for the red umbrella?
    (Cây dù màu đỏ giá bao nhiêu?)
    B: Red umbrella? We don’t have red colour, sorry
    (Dù màu đỏ? Xin lỗi, chúng tôi không có màu đỏ)
    A: Which colour do you have?
    (Vậy các anh có màu gì?)
    B: Black, white and blue
    (Đen, trắng và xanh da trời)
    A: How will the blue umbrella cost me?
    (Cái dù màu xanh da trời giá bao nhiêu?)
    B: 40 dollars
    (40 đô la)
    A: Is that the cheapest?
    (Đó là cái rẻ nhất hả?)
    B: No, the black one goes for 35 dollars
    (Không, cái màu đen giá chỉ 35 đô la)
    A: Okay, I’ll take the black one
    (Tôi sẽ lấy cái màu đen)

    Để biết thêm về cách hỏi giá cả bằng tiếng Anh, các bạn hãy tham khảo bài viết “Hỏi và đáp về giá cả bằng tiếng Anh” mà mình đã từng viết. Cảm ơn và tạm biệt.
    Quick reply to this message Trả lời       

  2. #2
    Ðến Từ
    Hà Nội
    Thành Viên Thứ: 453578
    Giới tính: Nữ
    Bài gửi
    8

    Reply: Cách hỏi mua sắm, trả giá khi mua đồ bằng tiếng Anh

    Thank you very much!

Nhãn